Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 116

ばよかった

giá mà đã; phải chi đã; lẽ ra nên

Cách dùng

  • V-ば + よかった(のに)

Lưu ý: Thường đi kèm với「〜のに」「〜なあ」ở cuối câu để tăng cảm xúc nuối tiếc.

Giải thích

Dùng để bày tỏ sự hối hận, tiếc nuối sâu sắc của người nói về một sự việc trong quá khứ đã không làm (hoặc ngược lại nếu dùng phủ định「〜なければよかった」là tiếc vì đã lỡ làm), mang ý nghĩa "giá mà lúc đó mình đã... thì tốt biết mấy".

Ví dụ

  1. 天気てんき予報よほうで雨あめが降ふると言いっていたのだから、傘かさを持もってくればよかった。

    Bản tin thời tiết đã bảo trời mưa thế mà, giá mà mình mang theo ô thì tốt biết bao.

  2. こんなに美味おいしい限定げんていスイーツなら、もっとたくさん買かっておけばよかった。

    Nếu món tráng miệng phiên bản giới hạn này ngon đến thế này thì giá mà tôi đã mua nhiều hơn một chút.

  3. 試験しけんの前日ぜんじつに夜更よふかしなどせず、早はやく寝ねておけばよかったと後悔こうかいした。

    Tôi đã hối hận rằng giá như hôm trước kỳ thi mình ngủ sớm chứ không thức khuya thì tốt biết bao.

  4. 相手あいての気持きもちを傷きずつける前まえに、自分じぶんの発言はつげんをよく考かんがえればよかった。

    Trước khi làm tổn thương tình cảm của người ta, giá mà mình suy nghĩ kỹ lời ăn tiếng nói thì tốt biết mấy.

  5. あのとき迷まよわずに、素直すなおに自分じぶんの気持きもちを打うち明あけておけばよかったのに。

    Giá mà lúc ấy mình không chần chừ do dự mà cứ thành thật giãi bày tình cảm của bản thân thì hay biết mấy.

Luyện mẫu ばよかった với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

ばよかった nghĩa là gì?

giá mà đã; phải chi đã; lẽ ra nên Dùng để bày tỏ sự hối hận, tiếc nuối sâu sắc của người nói về một sự việc trong quá khứ đã không làm (hoặc ngược lại nếu dùng phủ định「〜なければよかった」là tiếc vì đã lỡ làm), mang ý nghĩa "giá mà lúc đó mình đã... thì tốt biết mấy".

Cách dùng ばよかった như thế nào?

V-ば + よかった(のに).

ばよかった thuộc cấp độ JLPT nào?

ばよかった là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 116/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).