ばよかった
giá mà đã; phải chi đã; lẽ ra nên
Cách dùng
- V-ば + よかった(のに)
Lưu ý: Thường đi kèm với「〜のに」「〜なあ」ở cuối câu để tăng cảm xúc nuối tiếc.
Giải thích
Dùng để bày tỏ sự hối hận, tiếc nuối sâu sắc của người nói về một sự việc trong quá khứ đã không làm (hoặc ngược lại nếu dùng phủ định「〜なければよかった」là tiếc vì đã lỡ làm), mang ý nghĩa "giá mà lúc đó mình đã... thì tốt biết mấy".
Ví dụ
天気予報で雨が降ると言っていたのだから、傘を持ってくればよかった。
Bản tin thời tiết đã bảo trời mưa thế mà, giá mà mình mang theo ô thì tốt biết bao.
こんなに美味しい限定スイーツなら、もっとたくさん買っておけばよかった。
Nếu món tráng miệng phiên bản giới hạn này ngon đến thế này thì giá mà tôi đã mua nhiều hơn một chút.
試験の前日に夜更かしなどせず、早く寝ておけばよかったと後悔した。
Tôi đã hối hận rằng giá như hôm trước kỳ thi mình ngủ sớm chứ không thức khuya thì tốt biết bao.
相手の気持ちを傷つける前に、自分の発言をよく考えればよかった。
Trước khi làm tổn thương tình cảm của người ta, giá mà mình suy nghĩ kỹ lời ăn tiếng nói thì tốt biết mấy.
あのとき迷わずに、素直に自分の気持ちを打ち明けておけばよかったのに。
Giá mà lúc ấy mình không chần chừ do dự mà cứ thành thật giãi bày tình cảm của bản thân thì hay biết mấy.
Luyện mẫu ばよかった với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
ばよかった nghĩa là gì?
giá mà đã; phải chi đã; lẽ ra nên Dùng để bày tỏ sự hối hận, tiếc nuối sâu sắc của người nói về một sự việc trong quá khứ đã không làm (hoặc ngược lại nếu dùng phủ định「〜なければよかった」là tiếc vì đã lỡ làm), mang ý nghĩa "giá mà lúc đó mình đã... thì tốt biết mấy".
Cách dùng ばよかった như thế nào?
V-ば + よかった(のに).
ばよかった thuộc cấp độ JLPT nào?
ばよかった là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 116/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).