ば~のに
giá mà; lẽ ra; phải chi
Cách dùng
- V-ば + のに / A-ければ + のに / Na-なら + のに
Lưu ý: Luôn kết thúc bằng「〜のに」ở cuối câu mang ngữ điệu luyến tiếc kéo dài. Thường ngụ ý thực tế hiện tại đang gặp trục trặc hoặc không được như mong đợi.
Giải thích
Dùng trong câu điều kiện trái thực tế trong quá khứ hoặc mong ước tiếc nuối ở hiện tại, diễn tả tâm trạng than thở, tiếc nuối hoặc trách móc nhẹ nhàng ("giá mà... thì đã tốt rồi, vậy mà thực tế lại không như thế").
Ví dụ
もう少し早く家を出ていれば、電車の乗り遅れを防げたのに。
Giá mà mình rời nhà sớm hơn một chút thì đã có thể tránh được việc bị lỡ chuyến tàu rồi.
事前に一言相談してくれれば、力になってあげられたのに。
Giá mà trước đó cậu hé miệng bàn với mình một câu thì mình đã có thể giúp đỡ cậu rồi vậy mà.
今日が日曜日なら、一日中家でゆっくり読書を楽しめるのに。
Giá mà hôm nay là Chủ nhật thì mình đã có thể thư thả đọc sách ở nhà suốt cả ngày rồi.
もう少し値段が安ければ、迷わずにすぐに買っていたのに。
Giá mà giá tiền rẻ hơn một chút thì mình đã chẳng chần chừ mà mua ngay lập tức rồi.
あなたも一緒に旅行へ行ければ、もっと楽しかったのに残念ですね。
Giá mà bạn cũng cùng đi du lịch thì chuyến đi đã vui hơn biết mấy, thật là tiếc quá đi.
Luyện mẫu ば~のに với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
ば~のに nghĩa là gì?
giá mà; lẽ ra; phải chi Dùng trong câu điều kiện trái thực tế trong quá khứ hoặc mong ước tiếc nuối ở hiện tại, diễn tả tâm trạng than thở, tiếc nuối hoặc trách móc nhẹ nhàng ("giá mà... thì đã tốt rồi, vậy mà thực tế lại không như thế").
Cách dùng ば~のに như thế nào?
V-ば + のに / A-ければ + のに / Na-なら + のに.
ば~のに thuộc cấp độ JLPT nào?
ば~のに là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 117/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).