Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 117

ば~のに

giá mà; lẽ ra; phải chi

Cách dùng

  • V-ば + のに / A-ければ + のに / Na-なら + のに

Lưu ý: Luôn kết thúc bằng「〜のに」ở cuối câu mang ngữ điệu luyến tiếc kéo dài. Thường ngụ ý thực tế hiện tại đang gặp trục trặc hoặc không được như mong đợi.

Giải thích

Dùng trong câu điều kiện trái thực tế trong quá khứ hoặc mong ước tiếc nuối ở hiện tại, diễn tả tâm trạng than thở, tiếc nuối hoặc trách móc nhẹ nhàng ("giá mà... thì đã tốt rồi, vậy mà thực tế lại không như thế").

Ví dụ

  1. もう少すこし早はやく家いえを出でていれば、電車でんしゃの乗のり遅おくれを防ふせげたのに。

    Giá mà mình rời nhà sớm hơn một chút thì đã có thể tránh được việc bị lỡ chuyến tàu rồi.

  2. 事前じぜんに一言ひとこと相談そうだんしてくれれば、力ちからになってあげられたのに。

    Giá mà trước đó cậu hé miệng bàn với mình một câu thì mình đã có thể giúp đỡ cậu rồi vậy mà.

  3. 今日きょうが日曜日にちようびなら、一日中いちにちじゅう家いえでゆっくり読書どくしょを楽たのしめるのに。

    Giá mà hôm nay là Chủ nhật thì mình đã có thể thư thả đọc sách ở nhà suốt cả ngày rồi.

  4. もう少すこし値段ねだんが安やすければ、迷まよわずにすぐに買かっていたのに。

    Giá mà giá tiền rẻ hơn một chút thì mình đã chẳng chần chừ mà mua ngay lập tức rồi.

  5. あなたも一緒いっしょに旅行りょこうへ行いければ、もっと楽たのしかったのに残念ざんねんですね。

    Giá mà bạn cũng cùng đi du lịch thì chuyến đi đã vui hơn biết mấy, thật là tiếc quá đi.

Luyện mẫu ば~のに với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

ば~のに nghĩa là gì?

giá mà; lẽ ra; phải chi Dùng trong câu điều kiện trái thực tế trong quá khứ hoặc mong ước tiếc nuối ở hiện tại, diễn tả tâm trạng than thở, tiếc nuối hoặc trách móc nhẹ nhàng ("giá mà... thì đã tốt rồi, vậy mà thực tế lại không như thế").

Cách dùng ば~のに như thế nào?

V-ば + のに / A-ければ + のに / Na-なら + のに.

ば~のに thuộc cấp độ JLPT nào?

ば~のに là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 117/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).