Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 115

ばかりで

chỉ toàn; mỗi; suốt ngày (tiêu cực)

Cách dùng

  • V-て + ばかりで / Na / A + ばかりで

Lưu ý: Thường đi cùng với các động từ chỉ sự suy giảm, trì trệ: 増えるばかりで, 悪化するばかりで, 借金が増えるばかりで. Khác với「〜てばかりいる」(chỉ trích thói quen của người khác).

Giải thích

Dùng khi diễn tả tình huống chỉ một chiều diễn biến tiêu cực tiếp tục diễn ra mà không hề có sự cải thiện, hoặc chỉ có những yếu tố bất lợi lặp lại khiến người nói cảm thấy thất vọng, bế tắc ("chỉ toàn là... / cứ một mực... mà chẳng thấy chuyển biến").

Ví dụ

  1. 忙いそがしさは増ますばかりで、給料きゅうりょうは一向いっこうに上あがらないので転職てんしょくを考かんがえている。

    Độ bận rộn thì cứ ngày một tăng lên mà lương bổng chẳng nhích lên chút nào nên tôi đang tính chuyển việc.

  2. 彼かれの部屋へやは散ちらかるばかりで、週末しゅうまつになっても片付かたづける気配けはいがまったくない。

    Căn phòng của cậu ta chỉ toàn bừa bộn thêm mà đến cuối tuần cũng chẳng thấy có dấu hiệu dọn dẹp gì cả.

  3. 薬くすりを飲のんでも熱ねつは上あがるばかりで、心配しんぱいになったので救急きゅうきゅう病院びょういんへ連つれて行いった。

    Dù đã uống thuốc nhưng cơn sốt cứ một mực tăng cao nên tôi lo lắng và đưa đến bệnh viện cấp cứu.

  4. 話はなし合あいを重かさねても意見いけんの対立たいりつが深ふかまるばかりで、合意点ごういてんが見みつからない。

    Dù nhiều lần trao đổi nhưng bất đồng quan điểm chỉ ngày càng sâu sắc thêm mà chẳng tìm thấy tiếng nói chung.

  5. 不安ふあんは募つのるばかりで夜よるも眠ねむれなかったので、思おい切きって専門家せんもんかに相談そうだんした。

    Nỗi bất an cứ ngày một dâng trào khiến ban đêm tôi không ngủ được, nên tôi đã đánh bạo tìm tới chuyên gia tư vấn.

Luyện mẫu ばかりで với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

ばかりで nghĩa là gì?

chỉ toàn; mỗi; suốt ngày (tiêu cực) Dùng khi diễn tả tình huống chỉ một chiều diễn biến tiêu cực tiếp tục diễn ra mà không hề có sự cải thiện, hoặc chỉ có những yếu tố bất lợi lặp lại khiến người nói cảm thấy thất vọng, bế tắc ("chỉ toàn là... / cứ một mực... mà chẳng thấy chuyển biến").

Cách dùng ばかりで như thế nào?

V-て + ばかりで / Na / A + ばかりで.

ばかりで thuộc cấp độ JLPT nào?

ばかりで là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 115/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).