ばかりで
chỉ toàn; mỗi; suốt ngày (tiêu cực)
Cách dùng
- V-て + ばかりで / Na / A + ばかりで
Lưu ý: Thường đi cùng với các động từ chỉ sự suy giảm, trì trệ: 増えるばかりで, 悪化するばかりで, 借金が増えるばかりで. Khác với「〜てばかりいる」(chỉ trích thói quen của người khác).
Giải thích
Dùng khi diễn tả tình huống chỉ một chiều diễn biến tiêu cực tiếp tục diễn ra mà không hề có sự cải thiện, hoặc chỉ có những yếu tố bất lợi lặp lại khiến người nói cảm thấy thất vọng, bế tắc ("chỉ toàn là... / cứ một mực... mà chẳng thấy chuyển biến").
Ví dụ
忙しさは増すばかりで、給料は一向に上がらないので転職を考えている。
Độ bận rộn thì cứ ngày một tăng lên mà lương bổng chẳng nhích lên chút nào nên tôi đang tính chuyển việc.
彼の部屋は散らかるばかりで、週末になっても片付ける気配がまったくない。
Căn phòng của cậu ta chỉ toàn bừa bộn thêm mà đến cuối tuần cũng chẳng thấy có dấu hiệu dọn dẹp gì cả.
薬を飲んでも熱は上がるばかりで、心配になったので救急病院へ連れて行った。
Dù đã uống thuốc nhưng cơn sốt cứ một mực tăng cao nên tôi lo lắng và đưa đến bệnh viện cấp cứu.
話し合いを重ねても意見の対立が深まるばかりで、合意点が見つからない。
Dù nhiều lần trao đổi nhưng bất đồng quan điểm chỉ ngày càng sâu sắc thêm mà chẳng tìm thấy tiếng nói chung.
不安は募るばかりで夜も眠れなかったので、思い切って専門家に相談した。
Nỗi bất an cứ ngày một dâng trào khiến ban đêm tôi không ngủ được, nên tôi đã đánh bạo tìm tới chuyên gia tư vấn.
Luyện mẫu ばかりで với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
ばかりで nghĩa là gì?
chỉ toàn; mỗi; suốt ngày (tiêu cực) Dùng khi diễn tả tình huống chỉ một chiều diễn biến tiêu cực tiếp tục diễn ra mà không hề có sự cải thiện, hoặc chỉ có những yếu tố bất lợi lặp lại khiến người nói cảm thấy thất vọng, bế tắc ("chỉ toàn là... / cứ một mực... mà chẳng thấy chuyển biến").
Cách dùng ばかりで như thế nào?
V-て + ばかりで / Na / A + ばかりで.
ばかりで thuộc cấp độ JLPT nào?
ばかりで là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 115/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).