Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 118

ば~ほど

càng...càng...

Cách dùng

  • V-ば + V-るほど / A-ければ + A-いほど / Na-なら + Na-なほど

Lưu ý: Thường gặp các dạng: 読めば読むほど, 考えれば考えるほど, 安ければ安いほど, 簡単なら簡単なほど.

Giải thích

Diễn tả quy luật tương quan tỷ lệ thuận: khi một hành động hay trạng thái ngày càng tăng tiến về mức độ thì một sự việc khác cũng theo đà đó mà biến chuyển tăng theo ("càng... thì lại càng..."). Lặp lại cùng một động từ/tính từ ở hai vế.

Ví dụ

  1. 外国語がいこくごは練習れんしゅうすればするほど、自然しぜんに言葉ことばが出でてくるようになる。

    Ngoại ngữ càng luyện tập nhiều thì từ ngữ lại càng bật ra một cách tự nhiên.

  2. この本ほんは読よめば読よむほど、作者さくしゃが込こめた深ふかいメッセージに気きづかされる。

    Cuốn sách này càng đọc nhiều thì người ta lại càng nhận ra thông điệp sâu xa mà tác giả đã gửi gắm.

  3. 荷物にもつは軽かるければ軽かるいほど、長時間ちょうじかんの登山とざんでも疲つかれにくくて快適かいてきだ。

    Hành lý càng nhẹ bao nhiêu thì khi leo núi trong thời gian dài lại càng ít mệt và thoải mái bấy nhiêu.

  4. 考かんがえれば考かんがえるほど分わからなくなってきたので、頭あたまを冷ひやそう。

    Càng vắt óc suy nghĩ lại càng thấy mông lung không hiểu nên tôi sẽ tạm gác lại để đầu óc thư thái.

  5. 説明せつめいは簡潔かんけつなら簡潔かんけつなほど、相手あいてに要点ようてんが正ただしく伝つたわりやすい。

    Lời giải thích càng ngắn gọn bao nhiêu thì đối phương lại càng dễ nắm bắt trọng tâm chính xác bấy nhiêu.

Luyện mẫu ば~ほど với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

ば~ほど nghĩa là gì?

càng...càng... Diễn tả quy luật tương quan tỷ lệ thuận: khi một hành động hay trạng thái ngày càng tăng tiến về mức độ thì một sự việc khác cũng theo đà đó mà biến chuyển tăng theo ("càng... thì lại càng..."). Lặp lại cùng một động từ/tính từ ở hai vế.

Cách dùng ば~ほど như thế nào?

V-ば + V-るほど / A-ければ + A-いほど / Na-なら + Na-なほど.

ば~ほど thuộc cấp độ JLPT nào?

ば~ほど là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 118/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).