ば~ほど
càng...càng...
Cách dùng
- V-ば + V-るほど / A-ければ + A-いほど / Na-なら + Na-なほど
Lưu ý: Thường gặp các dạng: 読めば読むほど, 考えれば考えるほど, 安ければ安いほど, 簡単なら簡単なほど.
Giải thích
Diễn tả quy luật tương quan tỷ lệ thuận: khi một hành động hay trạng thái ngày càng tăng tiến về mức độ thì một sự việc khác cũng theo đà đó mà biến chuyển tăng theo ("càng... thì lại càng..."). Lặp lại cùng một động từ/tính từ ở hai vế.
Ví dụ
外国語は練習すればするほど、自然に言葉が出てくるようになる。
Ngoại ngữ càng luyện tập nhiều thì từ ngữ lại càng bật ra một cách tự nhiên.
この本は読めば読むほど、作者が込めた深いメッセージに気づかされる。
Cuốn sách này càng đọc nhiều thì người ta lại càng nhận ra thông điệp sâu xa mà tác giả đã gửi gắm.
荷物は軽ければ軽いほど、長時間の登山でも疲れにくくて快適だ。
Hành lý càng nhẹ bao nhiêu thì khi leo núi trong thời gian dài lại càng ít mệt và thoải mái bấy nhiêu.
考えれば考えるほど分からなくなってきたので、頭を冷やそう。
Càng vắt óc suy nghĩ lại càng thấy mông lung không hiểu nên tôi sẽ tạm gác lại để đầu óc thư thái.
説明は簡潔なら簡潔なほど、相手に要点が正しく伝わりやすい。
Lời giải thích càng ngắn gọn bao nhiêu thì đối phương lại càng dễ nắm bắt trọng tâm chính xác bấy nhiêu.
Luyện mẫu ば~ほど với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
ば~ほど nghĩa là gì?
càng...càng... Diễn tả quy luật tương quan tỷ lệ thuận: khi một hành động hay trạng thái ngày càng tăng tiến về mức độ thì một sự việc khác cũng theo đà đó mà biến chuyển tăng theo ("càng... thì lại càng..."). Lặp lại cùng một động từ/tính từ ở hai vế.
Cách dùng ば~ほど như thế nào?
V-ば + V-るほど / A-ければ + A-いほど / Na-なら + Na-なほど.
ば~ほど thuộc cấp độ JLPT nào?
ば~ほど là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 118/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).