ばかりでなく
không chỉ...mà còn; ngoài...còn
Cách dùng
- N / 普通形 (Na + な) + ばかりでなく
Lưu ý: Thường đi đôi:「Aばかりでなく、Bも…」. Rất gần nghĩa với「〜だけでなく」nhưng「〜ばかりでなく」trang trọng hơn, nhấn mạnh sự vượt ngưỡng ban đầu.
Giải thích
Dùng khi diễn tả ý nghĩa "không chỉ dừng lại ở phạm vi sự việc A, mà sự việc B mang mức độ rộng hơn, bất ngờ hơn cũng diễn ra" ("không những... mà còn..."). Vế sau thường đi kèm trợ từ「も」「まで」hoặc「さえ」để nhấn mạnh tính lũy tiến.
Ví dụ
彼女はピアノの演奏が素晴らしいばかりでなく、歌唱力もプロ並みだ。
Cô ấy không chỉ chơi piano tuyệt vời mà năng lực ca hát cũng ngang tầm ca sĩ chuyên nghiệp.
この野菜はビタミンが豊富なばかりでなく、食物繊維もたっぷり含まれている。
Loại rau này không chỉ giàu vitamin mà còn chứa dồi dào chất xơ.
彼の発言は同僚ばかりでなく、上司や取引先の信頼さえも失わせてしまった。
Phát ngôn của anh ta không chỉ khiến đồng nghiệp mà ngay cả cấp trên và đối tác cũng mất hết niềm tin.
この観光地は国内の旅行客ばかりでなく、世界中からの外国人観光客も惹きつけている。
Điểm du lịch này không chỉ thu hút khách du lịch trong nước mà cả du khách quốc tế từ khắp nơi trên thế giới.
スマートフォンは連絡手段として便利なばかりでなく、決済や学習にも欠かせない。
Điện thoại thông minh không chỉ tiện lợi như một phương thức liên lạc mà còn không thể thiếu cho thanh toán và học tập.
Luyện mẫu ばかりでなく với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
ばかりでなく nghĩa là gì?
không chỉ...mà còn; ngoài...còn Dùng khi diễn tả ý nghĩa "không chỉ dừng lại ở phạm vi sự việc A, mà sự việc B mang mức độ rộng hơn, bất ngờ hơn cũng diễn ra" ("không những... mà còn..."). Vế sau thường đi kèm trợ từ「も」「まで」hoặc「さえ」để nhấn mạnh tính lũy tiến.
Cách dùng ばかりでなく như thế nào?
N / 普通形 (Na + な) + ばかりでなく.
ばかりでなく thuộc cấp độ JLPT nào?
ばかりでなく là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 114/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).