Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 114

ばかりでなく

không chỉ...mà còn; ngoài...còn

Cách dùng

  • N / 普通形 (Na + な) + ばかりでなく

Lưu ý: Thường đi đôi:「Aばかりでなく、Bも…」. Rất gần nghĩa với「〜だけでなく」nhưng「〜ばかりでなく」trang trọng hơn, nhấn mạnh sự vượt ngưỡng ban đầu.

Giải thích

Dùng khi diễn tả ý nghĩa "không chỉ dừng lại ở phạm vi sự việc A, mà sự việc B mang mức độ rộng hơn, bất ngờ hơn cũng diễn ra" ("không những... mà còn..."). Vế sau thường đi kèm trợ từ「も」「まで」hoặc「さえ」để nhấn mạnh tính lũy tiến.

Ví dụ

  1. 彼女かのじょはピアノの演奏えんそうが素晴すばらしいばかりでなく、歌唱力かしょうりょくもプロ並なみだ。

    Cô ấy không chỉ chơi piano tuyệt vời mà năng lực ca hát cũng ngang tầm ca sĩ chuyên nghiệp.

  2. この野菜やさいはビタミンが豊富ほうふなばかりでなく、食物しょくもつ繊維せんいもたっぷり含ふくまれている。

    Loại rau này không chỉ giàu vitamin mà còn chứa dồi dào chất xơ.

  3. 彼かれの発言はつげんは同僚どうりょうばかりでなく、上司じょうしや取引先とりひきさきの信頼しんらいさえも失うしなわせてしまった。

    Phát ngôn của anh ta không chỉ khiến đồng nghiệp mà ngay cả cấp trên và đối tác cũng mất hết niềm tin.

  4. この観光地かんこうちは国内こくないの旅行客りょこうきゃくばかりでなく、世界中せかいじゅうからの外国人がいこくじん観光客かんこうきゃくも惹ひきつけている。

    Điểm du lịch này không chỉ thu hút khách du lịch trong nước mà cả du khách quốc tế từ khắp nơi trên thế giới.

  5. スマートフォンは連絡れんらく手段しゅだんとして便利べんりなばかりでなく、決済けっさいや学習がくしゅうにも欠かかせない。

    Điện thoại thông minh không chỉ tiện lợi như một phương thức liên lạc mà còn không thể thiếu cho thanh toán và học tập.

Luyện mẫu ばかりでなく với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

ばかりでなく nghĩa là gì?

không chỉ...mà còn; ngoài...còn Dùng khi diễn tả ý nghĩa "không chỉ dừng lại ở phạm vi sự việc A, mà sự việc B mang mức độ rộng hơn, bất ngờ hơn cũng diễn ra" ("không những... mà còn..."). Vế sau thường đi kèm trợ từ「も」「まで」hoặc「さえ」để nhấn mạnh tính lũy tiến.

Cách dùng ばかりでなく như thế nào?

N / 普通形 (Na + な) + ばかりでなく.

ばかりでなく thuộc cấp độ JLPT nào?

ばかりでなく là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 114/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).