ざるを得ない
cannot help (doing); have no choice but to ~
Cách dùng
- V-ない (bỏ ない) + ざるを得ない (Ngoại lệ: する → せざるを得ない)
Lưu ý: Động từ bất quy tắc: する → せざるを得ない. Luôn biểu thị sự bất khả kháng và miễn cưỡng: 認めざるを得ない (đành phải công nhận), 中止せざるを得ない (buộc lòng hủy bỏ).
Giải thích
Đi sau thể phủ định của động từ để diễn tả việc bản thân không hề muốn nhưng trước tình thế ép buộc, hoàn cảnh khách quan hoặc quy định bắt buộc thì đành phải làm như vậy ("đành phải... / buộc lòng phải..."). Mang sắc thái miễn cưỡng, bất đắc dĩ sâu sắc.
Ví dụ
厳しい業績悪化が続いている以上、新規事業の計画を延期せざるを得ない。
Một khi tình hình kinh doanh tiếp tục sa sút nghiêm trọng, chúng tôi đành phải hoãn lại kế hoạch kinh doanh mới.
決定的な証拠を突きつけられた以上、不正の事実を認めざるを得ないだろう。
Một khi đã bị trưng ra những chứng cứ xác thực, ắt hẳn người ta đành phải thừa nhận sự thật về hành vi gian lận.
台風の直撃により交通網が麻痺したため、本日の出社を取りやめざるを得ない。
Do bão quét trực tiếp làm tê liệt mạng lưới giao thông, chúng tôi buộc lòng phải hủy việc đến công ty hôm nay.
予算の大幅な削減を命じられた現場としては、人員配置を見直さざるを得ない。
Bị yêu cầu cắt giảm ngân sách sâu sắc, ban quản lý hiện trường đành phải sắp xếp lại cơ cấu nhân sự.
相手企業の提示した条件が極めて厳しく、今回の提携交渉は断念せざるを得ない。
Điều kiện mà doanh nghiệp đối tác đưa ra quá đỗi khắt khe, chúng tôi đành phải từ bỏ đàm phán hợp tác lần này.
Luyện mẫu ざるを得ない với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
ざるを得ない nghĩa là gì?
cannot help (doing); have no choice but to ~ Đi sau thể phủ định của động từ để diễn tả việc bản thân không hề muốn nhưng trước tình thế ép buộc, hoàn cảnh khách quan hoặc quy định bắt buộc thì đành phải làm như vậy ("đành phải... / buộc lòng phải..."). Mang sắc thái miễn cưỡng, bất đắc dĩ sâu sắc.
Cách dùng ざるを得ない như thế nào?
V-ない (bỏ ない) + ざるを得ない (Ngoại lệ: する → せざるを得ない).
ざるを得ない thuộc cấp độ JLPT nào?
ざるを得ない là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 30/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).