ようでは
nếu...thì (kết quả xấu)
Cách dùng
- Verb (普通形) + ようでは
Lưu ý: Vế sau luôn là kết quả không tốt, phê phán hoặc thất vọng (ダメだ, 通用しない, 先が思いやられる).
Giải thích
Đưa ra giả định mang tính phê phán: "nếu mà cứ như vậy thì làm sao mà... được". Vế trước là một biểu hiện yếu kém, sơ suất; vế sau là đánh giá bi quan, khẳng định sẽ thất bại hoặc không thể tiến bộ.
Ví dụ
こんな基本的な挨拶すら満足にできないようでは、社会人として通用しない。
Nếu đến lời chào hỏi cơ bản nhường này mà còn không làm cho đàng hoàng được, thì không thể hòa nhập được với xã hội người lớn đi làm đâu.
わずか一回の失敗で気落ちするようでは、過酷な研究の現場で生き残れない。
Nếu chỉ vì một thất bại duy nhất mà đã nản lòng thoái chí, thì bạn không thể trụ lại trong môi trường nghiên cứu khắc nghiệt được đâu.
書類の数字ミスを何度も見落とすようでは、責任ある仕事を任せられない。
Nếu cứ liên tục để sót những lỗi sai số liệu trong văn bản tờ trình như vậy, thì không ai có thể giao phó trọng trách lớn cho bạn được.
顧客の要望に真摯に耳を傾けられないようでは、営業担当として失格である。
Nếu không biết lắng nghe yêu cầu của khách hàng một cách chân thành, thì không xứng đáng làm nhân viên kinh doanh.
チーム内の情報共有を怠るようでは、大きなプロジェクトの成功はおぼつかない。
Nếu mà cứ lơ là việc chia sẻ thông tin nội bộ trong nhóm, thì sự thành công của một dự án lớn là vô cùng mờ mịt.
Luyện mẫu ようでは với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
ようでは nghĩa là gì?
nếu...thì (kết quả xấu) Đưa ra giả định mang tính phê phán: "nếu mà cứ như vậy thì làm sao mà... được". Vế trước là một biểu hiện yếu kém, sơ suất; vế sau là đánh giá bi quan, khẳng định sẽ thất bại hoặc không thể tiến bộ.
Cách dùng ようでは như thế nào?
Verb (普通形) + ようでは.
ようでは thuộc cấp độ JLPT nào?
ようでは là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 155/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).