Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N2 · Bài 155

ようでは

nếu...thì (kết quả xấu)

Cách dùng

  • Verb (普通形) + ようでは

Lưu ý: Vế sau luôn là kết quả không tốt, phê phán hoặc thất vọng (ダメだ, 通用しない, 先が思いやられる).

Giải thích

Đưa ra giả định mang tính phê phán: "nếu mà cứ như vậy thì làm sao mà... được". Vế trước là một biểu hiện yếu kém, sơ suất; vế sau là đánh giá bi quan, khẳng định sẽ thất bại hoặc không thể tiến bộ.

Ví dụ

  1. こんな基本的きほんてきな挨拶あいさつすら満足まんぞくにできないようでは、社会人しゃかいじんとして通用つうようしない。

    Nếu đến lời chào hỏi cơ bản nhường này mà còn không làm cho đàng hoàng được, thì không thể hòa nhập được với xã hội người lớn đi làm đâu.

  2. わずか一回いっかいの失敗しっぱいで気落きおちするようでは、過酷かこくな研究けんきゅうの現場げんばで生いき残のこれない。

    Nếu chỉ vì một thất bại duy nhất mà đã nản lòng thoái chí, thì bạn không thể trụ lại trong môi trường nghiên cứu khắc nghiệt được đâu.

  3. 書類しょるいの数字すうじミスを何度なんども見落みおとすようでは、責任せきにんある仕事しごとを任まかせられない。

    Nếu cứ liên tục để sót những lỗi sai số liệu trong văn bản tờ trình như vậy, thì không ai có thể giao phó trọng trách lớn cho bạn được.

  4. 顧客こきゃくの要望ようぼうに真摯しんしに耳みみを傾かたむけられないようでは、営業えいぎょう担当たんとうとして失格しっかくである。

    Nếu không biết lắng nghe yêu cầu của khách hàng một cách chân thành, thì không xứng đáng làm nhân viên kinh doanh.

  5. チーム内ないの情報じょうほう共有きょうゆうを怠おこたるようでは、大おおきなプロジェクトの成功せいこうはおぼつかない。

    Nếu mà cứ lơ là việc chia sẻ thông tin nội bộ trong nhóm, thì sự thành công của một dự án lớn là vô cùng mờ mịt.

Luyện mẫu ようでは với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

ようでは nghĩa là gì?

nếu...thì (kết quả xấu) Đưa ra giả định mang tính phê phán: "nếu mà cứ như vậy thì làm sao mà... được". Vế trước là một biểu hiện yếu kém, sơ suất; vế sau là đánh giá bi quan, khẳng định sẽ thất bại hoặc không thể tiến bộ.

Cách dùng ようでは như thế nào?

Verb (普通形) + ようでは.

ようでは thuộc cấp độ JLPT nào?

ようでは là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 155/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).