Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N2 · Bài 159

ろくに~ない

không đàng hoàng; thiếu sót; chưa đủ

Cách dùng

  • ろくに + Verb (ない形)

Lưu ý: Thường đi kèm với các hoạt động cơ bản như ăn, ngủ, nghỉ, giải thích (ろくに寝ていない, ろくに食べていない, ろくに説明もしない).

Giải thích

Diễn tả một việc gì đó không được thực hiện một cách chu đáo, đầy đủ hoặc đàng hoàng ("chẳng... cho ra hồn / không được... tử tế"). Mang sắc thái phàn nàn, tiếc nuối do thiếu thốn thời gian, sức lực hoặc điều kiện.

Ví dụ

  1. 繁忙期はんぼうきの締しめ切きりに追おわれ、ここ数日すうじつはろくに睡眠すいみんも取とれていない状態じょうたいだ。

    Bị thời hạn công việc mùa cao điểm đuổi sát nút, suốt mấy ngày nay chẳng được một giấc ngủ đàng hoàng tử tế.

  2. 事情じじょうをろくに確たしかめもしないで、一方的いっぽうてきに部下ぶかを叱責しっせきするのは不当ふとうである。

    Chẳng thèm xác minh rõ sự tình cho ra ngô ra khoai mà đã đơn phương mắng mỏ cấp dưới là điều vô cùng bất công.

  3. 朝あさから電話でんわ対応たいおうに追おわれて忙いそがしく、昼休ひるやすみもろくに食事しょくじを取とれなかった。

    Bận rộn tiếp điện thoại từ sáng tới trưa, ngay cả giờ nghỉ trưa cũng chẳng ăn nổi một bữa cơm cho đàng hoàng.

  4. 新あたらしい機械きかいの操作そうさ手順てじゅんをろくに読よまないまま動うごかして、故障こしょうさせてしまった。

    Vận hành cỗ máy mới mà chẳng chịu đọc kỹ hướng dẫn sử dụng đàng hoàng, hậu quả là làm hỏng máy mất rồi.

  5. 担当者たんとうしゃは質問しつもんに対たいしてろくに答こたえようともせず、不誠実ふせいじつな態度たいどに終始しゅうしした。

    Người phụ trách chẳng thèm trả lời các câu hỏi cho ra hồn, từ đầu đến cuối chỉ giữ một thái độ thiếu thành ý.

Luyện mẫu ろくに~ない với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

ろくに~ない nghĩa là gì?

không đàng hoàng; thiếu sót; chưa đủ Diễn tả một việc gì đó không được thực hiện một cách chu đáo, đầy đủ hoặc đàng hoàng ("chẳng... cho ra hồn / không được... tử tế"). Mang sắc thái phàn nàn, tiếc nuối do thiếu thốn thời gian, sức lực hoặc điều kiện.

Cách dùng ろくに~ない như thế nào?

ろくに + Verb (ない形).

ろくに~ない thuộc cấp độ JLPT nào?

ろくに~ない là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 159/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).