Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N2 · Bài 163

を問わず

bất kể; không phân biệt; dù...gì

Cách dùng

  • Noun + を問わず

Lưu ý: Thường dùng trong thông báo tuyển dụng, thể lệ cuộc thi, quy định áp dụng chung.

Giải thích

Diễn tả ý không màng đến điều kiện, sự khác biệt hay hạn chế nào cả; áp dụng đồng đều cho mọi đối tượng ("bất kể", "không phân biệt"). Thường đi với các danh từ có tính bao hàm (tuổi tác, giới tính, quốc tịch, kinh nghiệm).

Ví dụ

  1. 今回こんかいの公募展こうぼてんは、年齢ねんれいや国籍こくせきを問とわずどなたでも自由じゆうに応募おうぼいただけます。

    Triển lãm công khai lần này mở cửa tự do cho tất cả mọi người đăng ký tham dự, không phân biệt độ tuổi hay quốc tịch.

  2. 当社とうしゃの中途ちゅうと採用さいようでは、過去かこの実務じつむ経験けいけんの有無うむを問とわず人物じんぶつ本位ほんいで選考せんこうする。

    Trong đợt tuyển dụng nhân sự có kinh nghiệm của công ty, chúng tôi xét tuyển chú trọng vào phẩm chất con người, bất kể trước đây đã từng có kinh nghiệm thực tế hay chưa.

  3. この市営しえい図書館としょかんは利用者りようしゃの居住きょじゅう地域ちいきを問とわず、身分証みぶんしょうがあれば貸出かしだし可能かのうだ。

    Thư viện thành phố này cho phép mượn sách chỉ cần có giấy tờ tùy thân, bất kể nơi cư trú của người đọc ở đâu.

  4. 救急きゅうきゅう医療いりょうセンターでは昼夜ちゅうやを問とわず、急患きゅうかんの受うけ入いれ態勢たいせいを整ととのえている。

    Trung tâm cấp cứu y tế luôn sẵn sàng tư thế tiếp nhận bệnh nhân nguy kịch suốt ngày đêm không ngừng nghỉ.

  5. 趣味しゅみのサークル活動かつどうは性別せいべつや職種しょくしゅを問とわず、多おおくの愛好家あいこうかが集つどっている。

    Hoạt động câu lạc bộ sở thích thu hút đông đảo những người đam mê tề tựu, không phân biệt giới tính hay ngành nghề.

Luyện mẫu を問わず với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

を問わず nghĩa là gì?

bất kể; không phân biệt; dù...gì Diễn tả ý không màng đến điều kiện, sự khác biệt hay hạn chế nào cả; áp dụng đồng đều cho mọi đối tượng ("bất kể", "không phân biệt"). Thường đi với các danh từ có tính bao hàm (tuổi tác, giới tính, quốc tịch, kinh nghiệm).

Cách dùng を問わず như thế nào?

Noun + を問わず.

を問わず thuộc cấp độ JLPT nào?

を問わず là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 163/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).