としても
dù cho; ngay cả khi; giả sử
Cách dùng
- Verb / Adjective / Noun + としても
Lưu ý: Nhấn mạnh tính giả định nhượng bộ cao hơn 〜ても, vế sau kiên định không thay đổi.
Giải thích
Mẫu câu mang nghĩa "ngay cả khi, cho dù giả sử là... thì cũng...". Đưa ra một giả định mang tính nhượng bộ mạnh mẽ (thường là giả định ít xảy ra hoặc cực đoan), khẳng định rằng dù điều kiện đó có thành sự thật đi chăng nữa thì kết luận, lập trường hoặc hành động ở vế sau vẫn không hề lung lay hay thay đổi.
Ví dụ
仮に減給処分を受けるとしても、組織の不正を見過ごすわけにはいかない。
Dù giả sử có bị kỷ luật cắt giảm lương đi chăng nữa, tôi cũng không thể nào nhắm mắt làm ngơ trước tiêu cực trong tổ chức.
多少の赤字が出るとしても、この時期に設備投資を断行することが不可欠だ。
Ngay cả khi phát sinh thâm hụt đôi chút, việc quyết đoán đầu tư thiết bị trong thời điểm này là điều không thể thiếu.
全員が反対するとしても、私は自分の信じる環境保護の活動を貫き通すつもりだ。
Cho dù tất cả mọi người có phản đối đi chăng nữa, tôi vẫn dự định kiên định theo đuổi hoạt động bảo vệ môi trường mà mình tin tưởng.
どんなに性能が優れているとしても、安全基準を満たさない製品は販売できない。
Dù hiệu năng có vượt trội đến đâu đi nữa thì những sản phẩm không đáp ứng đủ tiêu chuẩn an toàn cũng không được phép bán ra.
たとえ失敗に終わるとしても、挑戦すること自体に大きな意義がある。
Cho dù dẫu có kết thúc bằng thất bại đi chăng nữa, bản thân việc dám đương đầu thử thách đã mang ý nghĩa vô cùng lớn lao rồi.
Luyện mẫu としても với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
としても nghĩa là gì?
dù cho; ngay cả khi; giả sử Mẫu câu mang nghĩa "ngay cả khi, cho dù giả sử là... thì cũng...". Đưa ra một giả định mang tính nhượng bộ mạnh mẽ (thường là giả định ít xảy ra hoặc cực đoan), khẳng định rằng dù điều kiện đó có thành sự thật đi chăng nữa thì kết luận, lập trường hoặc hành động ở vế sau vẫn không hề lung lay hay thay đổi.
Cách dùng としても như thế nào?
Verb / Adjective / Noun + としても.
としても thuộc cấp độ JLPT nào?
としても là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 78/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).