とも
dù gì; cho dù; ai/gì đi nữa
Cách dùng
- Verb ないく + とも
- い-adjective + いく + とも
- phrase + とも
Lưu ý: Văn phong trang trọng. Thường dùng trong các cụm từ quen thuộc như なくとも, 遅くとも, 少なくとも.
Giải thích
Mẫu câu văn viết trang trọng mang nghĩa "dù cho... đi chăng nữa, dẫu... thì...". Đưa ra một điều kiện nhượng bộ (tương đương với 〜ても nhưng mang sắc thái văn thư cổ điển, trang trọng hơn). Thường gặp dưới dạng cố định như なくとも (dù không có...), 遅くとも (chậm nhất là...), 少なくとも (chí ít là...).
Ví dụ
現地へ直接足を運ばなくとも、インターネットを通じて最新の情報を収集できる。
Dù không đích thân đặt chân đến hiện trường, người ta vẫn có thể thu thập thông tin mới nhất thông qua mạng internet.
提出期限のレポートは、遅くとも来週金曜日の夕方五時までに必着のこと。
Báo cáo đến hạn nộp, chậm nhất phải gửi đến trước năm giờ chiều thứ Sáu tuần tới.
新規事業の黒字化には、少なくとも三年間は腰を据えて取り組む覚悟が必要だ。
Để đưa dự án kinh doanh mới sinh lời, cần có quyết tâm dốc sức làm việc chí ít trong ba năm.
いかに困難な障害が立ちはだかろうとも、私たちは最後まで諦めずに前進する。
Dù trở ngại hiểm nghèo đến mức nào chắn lối đi chăng nữa, chúng tôi vẫn sẽ tiến lên đến cùng mà không hề bỏ cuộc.
口頭で感謝の言葉を言わずとも、その温かい眼差しから真情が十分に伝わってきた。
Dẫu không cất lời cảm ơn thành tiếng, ánh mắt ấm áp ấy cũng đã truyền tải trọn vẹn tình cảm chân thành.
Luyện mẫu とも với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
とも nghĩa là gì?
dù gì; cho dù; ai/gì đi nữa Mẫu câu văn viết trang trọng mang nghĩa "dù cho... đi chăng nữa, dẫu... thì...". Đưa ra một điều kiện nhượng bộ (tương đương với 〜ても nhưng mang sắc thái văn thư cổ điển, trang trọng hơn). Thường gặp dưới dạng cố định như なくとも (dù không có...), 遅くとも (chậm nhất là...), 少なくとも (chí ít là...).
Cách dùng とも như thế nào?
Verb ないく + とも; い-adjective + いく + とも; phrase + とも.
とも thuộc cấp độ JLPT nào?
とも là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 81/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).