ところに
đúng lúc; vừa lúc; ngay khi
Cách dùng
- Verb (ている/た/ようとしている) / Noun + の + ところに (hoặc ところへ)
Lưu ý: Dùng để miêu tả sự việc bất ngờ chen ngang đúng thời điểm đang làm hoặc vừa hoàn thành một hành động.
Giải thích
Mẫu câu mang nghĩa "đúng lúc, vừa khi...". Diễn tả một sự việc, hành động của người khác hoặc tình huống bất ngờ bất chợt xảy ra chen ngang vào đúng thời điểm một hành động đang diễn ra hoặc vừa mới hoàn tất. Rất hay dùng để miêu tả sự xuất hiện ngoài dự kiến làm gián đoạn bối cảnh.
Ví dụ
家族で夕食を囲んでいるところに、警察から至急の連絡が入った。
Đúng lúc cả gia đình đang quây quần bên mâm cơm tối thì nhận được liên lạc khẩn cấp từ phía cảnh sát.
大事な契約書に署名しようとしたところに、上司から待ったがかかった。
Đúng lúc tôi chuẩn bị đặt bút ký vào bản hợp đồng quan trọng thì cấp trên bất ngờ ra hiệu dừng lại.
疲れて一息つこうとしたところへ、取引先から急な呼び出しがあった。
Vừa lúc mệt mỏi định thở phào nghỉ một lát thì lại có cuộc gọi triệu tập gấp từ phía đối tác.
外出の準備を終えて玄関を出たところに、激しい夕立が降り始めた。
Đúng lúc vừa chuẩn bị xong đồ ra ngoài và bước khỏi cửa nhà thì một cơn mưa rào mùa hạ dữ dội trút xuống.
社内の重要な機密会議が終わったところに、報道陣が詰めかけてきた。
Vừa khi cuộc họp cơ mật quan trọng nội bộ công ty kết thúc thì đông đảo phóng viên báo đài đã ùa tới.
Luyện mẫu ところに với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
ところに nghĩa là gì?
đúng lúc; vừa lúc; ngay khi Mẫu câu mang nghĩa "đúng lúc, vừa khi...". Diễn tả một sự việc, hành động của người khác hoặc tình huống bất ngờ bất chợt xảy ra chen ngang vào đúng thời điểm một hành động đang diễn ra hoặc vừa mới hoàn tất. Rất hay dùng để miêu tả sự xuất hiện ngoài dự kiến làm gián đoạn bối cảnh.
Cách dùng ところに như thế nào?
Verb (ている/た/ようとしている) / Noun + の + ところに (hoặc ところへ).
ところに thuộc cấp độ JLPT nào?
ところに là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 76/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).