ところだった
suýt nữa; gần; sắp mà chưa
Cách dùng
- Vる + ところだった
Lưu ý: Luôn biểu thị sự việc xấu suýt xảy ra nhưng thực tế đã tránh được trong gang tấc: もう少しで〜ところだった (suýt chút nữa thì...), 危うく〜ところだった (suýt nguy khốn). Không dùng cho việc vui vẻ mong đợi mà suýt thành sự thật.
Giải thích
Đi sau thể từ điển của động từ để diễn tả một biến cố nguy hiểm, sai lầm nghiêm trọng hoặc tình huống rủi ro suýt chút nữa là xảy ra trên thực tế, nhưng may mắn vào phút chót đã tránh được trong gang tấc ("suýt nữa thì... / suýt chút nữa là tiêu rồi"). Thường đi kèm với phó từ 'もう少しで' hoặc '危うく'.
Ví dụ
同僚が直前に気づいてくれたおかげで、誤った請求書を発送してしまうところだった。
Nhờ người đồng nghiệp phát hiện kịp thời ngay trước giờ chót, suýt chút nữa là tôi đã gửi nhầm hóa đơn thanh toán đi rồi.
雨で濡れた階段で足を滑らせて、危うく下まで転落するところだったが手すりに掴まった。
Trượt chân trên cầu thang ướt sũng vì mưa, suýt chút nữa tôi đã ngã nhào xuống tận chân cầu thang nếu không kịp bám lấy tay vịn.
毎日の激務に追われて、大切なパスポートの更新期限をうっかり忘れるところだった。
Quá mải miết với guồng công việc ngập đầu mỗi ngày, suýt nữa thì tôi đã đãng trí quên béng mất thời hạn gia hạn hộ chiếu quan trọng.
運転手が急ブレーキを踏んだため、飛び出してきた自転車と衝突するところだった。
Nhờ tài xế phanh gấp kịp thời nên suýt chút nữa đã tông vào chiếc xe đạp đột ngột lao ra.
アラームの音に気がつかず、もう少しで海外出張の飛行機に乗り遅れるところだった。
Không nghe thấy tiếng chuông báo thức, suýt chút nữa là tôi đã bị lỡ chuyến bay đi công tác nước ngoài.
Luyện mẫu ところだった với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
ところだった nghĩa là gì?
suýt nữa; gần; sắp mà chưa Đi sau thể từ điển của động từ để diễn tả một biến cố nguy hiểm, sai lầm nghiêm trọng hoặc tình huống rủi ro suýt chút nữa là xảy ra trên thực tế, nhưng may mắn vào phút chót đã tránh được trong gang tấc ("suýt nữa thì... / suýt chút nữa là tiêu rồi"). Thường đi kèm với phó từ 'もう少しで' hoặc '危うく'.
Cách dùng ところだった như thế nào?
Vる + ところだった.
ところだった thuộc cấp độ JLPT nào?
ところだった là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 75/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).