Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N2 · Bài 75

ところだった

suýt nữa; gần; sắp mà chưa

Cách dùng

  • Vる + ところだった

Lưu ý: Luôn biểu thị sự việc xấu suýt xảy ra nhưng thực tế đã tránh được trong gang tấc: もう少しで〜ところだった (suýt chút nữa thì...), 危うく〜ところだった (suýt nguy khốn). Không dùng cho việc vui vẻ mong đợi mà suýt thành sự thật.

Giải thích

Đi sau thể từ điển của động từ để diễn tả một biến cố nguy hiểm, sai lầm nghiêm trọng hoặc tình huống rủi ro suýt chút nữa là xảy ra trên thực tế, nhưng may mắn vào phút chót đã tránh được trong gang tấc ("suýt nữa thì... / suýt chút nữa là tiêu rồi"). Thường đi kèm với phó từ 'もう少しで' hoặc '危うく'.

Ví dụ

  1. 同僚どうりょうが直前ちょくぜんに気きづいてくれたおかげで、誤あやまった請求書せいきゅうしょを発送はっそうしてしまうところだった。

    Nhờ người đồng nghiệp phát hiện kịp thời ngay trước giờ chót, suýt chút nữa là tôi đã gửi nhầm hóa đơn thanh toán đi rồi.

  2. 雨あめで濡ぬれた階段かいだんで足あしを滑すべらせて、危あやうく下したまで転落てんらくするところだったが手てすりに掴つかまった。

    Trượt chân trên cầu thang ướt sũng vì mưa, suýt chút nữa tôi đã ngã nhào xuống tận chân cầu thang nếu không kịp bám lấy tay vịn.

  3. 毎日まいにちの激務げきむに追おわれて、大切たいせつなパスポートの更新こうしん期限きげんをうっかり忘わすれるところだった。

    Quá mải miết với guồng công việc ngập đầu mỗi ngày, suýt nữa thì tôi đã đãng trí quên béng mất thời hạn gia hạn hộ chiếu quan trọng.

  4. 運転手うんてんしゅが急きゅうブレーキを踏ふんだため、飛とび出だしてきた自転車じてんしゃと衝突しょうとつするところだった。

    Nhờ tài xế phanh gấp kịp thời nên suýt chút nữa đã tông vào chiếc xe đạp đột ngột lao ra.

  5. アラームの音おとに気きがつかず、もう少すこしで海外かいがい出張しゅっちょうの飛行機ひこうきに乗のり遅おくれるところだった。

    Không nghe thấy tiếng chuông báo thức, suýt chút nữa là tôi đã bị lỡ chuyến bay đi công tác nước ngoài.

Luyện mẫu ところだった với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

ところだった nghĩa là gì?

suýt nữa; gần; sắp mà chưa Đi sau thể từ điển của động từ để diễn tả một biến cố nguy hiểm, sai lầm nghiêm trọng hoặc tình huống rủi ro suýt chút nữa là xảy ra trên thực tế, nhưng may mắn vào phút chót đã tránh được trong gang tấc ("suýt nữa thì... / suýt chút nữa là tiêu rồi"). Thường đi kèm với phó từ 'もう少しで' hoặc '危うく'.

Cách dùng ところだった như thế nào?

Vる + ところだった.

ところだった thuộc cấp độ JLPT nào?

ところだった là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 75/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).