とか(で)
nghe nói rằng; nghe đồn
Cách dùng
- 普通形 (Na/Nだ) + とか(で)
Lưu ý: Nêu nguyên nhân dựa trên thông tin truyền miệng chưa hoàn toàn xác thực: 体調を崩したとかで (nghe đâu là do ngã bệnh), 電車が遅延したとかで (nghe đồn là do tàu điện trễ). Thường dùng trong giao tiếp công sở khi giải thích lý do vắng mặt hay chậm trễ.
Giải thích
Introduces an indirect, hearsay reason or rumor that has not been officially verified ('heard that because of...', 'rumored that due to...'). Frequently used in polite office contexts to explain colleagues' absences, reschedulings, or delays diplomatically.
Ví dụ
佐藤課長は急な出張が入ったとかで、本日の定例会議は来週に延期された。
Nghe đâu tổ trưởng Sato có chuyến công tác đột xuất nên cuộc họp định kỳ hôm nay đã được hoãn sang tuần tới.
隣のビルの工事の騒音が激しいとかで、午後のオンライン面談は別室で行うことになった。
Nghe nói do tiếng ồn thi công của tòa nhà bên cạnh quá dữ dội nên buổi phỏng vấn trực tuyến chiều nay được chuyển sang phòng khác.
新入社員の木村さんは風邪をこじらせたとかで、今週いっぱい休職するそうだ。
Nghe đâu nhân viên mới Kimura bị cảm lạnh trở nặng nên nghe nói sẽ xin nghỉ dưỡng sức hết cả tuần này.
信号機故障の影響でダイヤが乱れたとかで、取引先への到着が少し遅れてしまった。
Nghe đồn do sự cố đèn tín hiệu làm xáo trộn lịch trình tàu nên tôi đã đến trụ sở đối tác hơi muộn một chút.
サーバーに大規模な障害が発生したとかで、社内システムの利用が一時停止されている。
Nghe bảo do máy chủ xảy ra sự cố quy mô lớn nên việc sử dụng hệ thống nội bộ công ty đang tạm thời bị đình chỉ.
Luyện mẫu とか(で) với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
とか(で) nghĩa là gì?
nghe nói rằng; nghe đồn Introduces an indirect, hearsay reason or rumor that has not been officially verified ('heard that because of...', 'rumored that due to...'). Frequently used in polite office contexts to explain colleagues' absences, reschedulings, or delays diplomatically.
Cách dùng とか(で) như thế nào?
普通形 (Na/Nだ) + とか(で).
とか(で) thuộc cấp độ JLPT nào?
とか(で) là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 74/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).