Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N2 · Bài 56

てこそ

chính vì đã; nhờ đã

Cách dùng

  • Verb (て形) + こそ

Lưu ý: Luôn đi kèm ý nghĩa tích cực, thể hiện giá trị chân chính hoặc sự trưởng thành sau khi trải nghiệm điều kiện đó.

Giải thích

Mẫu câu mang nghĩa "chỉ khi... thì mới thực sự là... / chính nhờ... thì mới...". Dùng để nhấn mạnh một điều kiện tiên quyết, một trải nghiệm cốt lõi mang tính bước ngoặt để đạt được sự trưởng thành, giá trị đích thực hoặc sự công nhận xứng đáng. Vế sau luôn là các nhận định tích cực mang tính đúc kết.

Ví dụ

  1. 失敗しっぱいから多おおくを学まなんでこそ、次つぎの挑戦ちょうせんで真しんの成功せいこうを掴つかみ取とることができる。

    Chỉ khi học hỏi được nhiều điều từ thất bại, người ta mới có thể nắm bắt được thành công thực sự trong thử thách kế tiếp.

  2. 苦くるしい下積したづみの時代じだいを乗のり越こえてこそ、一流いちりゅうの職人しょくにんとして認みとめられるのだ。

    Chỉ khi vượt qua những năm tháng học nghề gian khó, người ta mới được công nhận là một người thợ thủ công hạng nhất.

  3. 互たがいに腹はらを割わって本音ほんねで語かたり合あってこそ、固かたい信頼関係しんらいかんけいを築きずくことができる。

    Chỉ khi dốc hết gan ruột trò chuyện chân tình cùng nhau, người ta mới có thể gây dựng một mối quan hệ tin cậy vững bền.

  4. 実際じっさいに現地げんちへ足あしを運はこんで自分じぶんの目めで見みてこそ、真実しんじつの状況じょうきょうが理解りかいできる。

    Chỉ khi đích thân đặt chân đến hiện trường và tận mắt chứng kiến, người ta mới thấu hiểu được tình hình chân thực.

  5. 困こまったときに助たすけ合あってこそ、本当ほんとうの仲間なかまと呼よべるのではないだろうか。

    Phải chăng chỉ khi giúp đỡ lẫn nhau lúc hoạn nạn thì mới xứng đáng được gọi là những người bạn thực sự?

Luyện mẫu てこそ với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

てこそ nghĩa là gì?

chính vì đã; nhờ đã Mẫu câu mang nghĩa "chỉ khi... thì mới thực sự là... / chính nhờ... thì mới...". Dùng để nhấn mạnh một điều kiện tiên quyết, một trải nghiệm cốt lõi mang tính bước ngoặt để đạt được sự trưởng thành, giá trị đích thực hoặc sự công nhận xứng đáng. Vế sau luôn là các nhận định tích cực mang tính đúc kết.

Cách dùng てこそ như thế nào?

Verb (て形) + こそ.

てこそ thuộc cấp độ JLPT nào?

てこそ là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 56/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).