ていては
nếu cứ tiếp tục; mãi thế thì
Cách dùng
- Verb (て形) + いては + [Kết quả tiêu cực / Cảnh báo]
Lưu ý: Vế sau luôn đi kèm các kết quả tiêu cực, cảnh báo nguy cơ hoặc khẳng định không thể thành công.
Giải thích
Mẫu câu mang nghĩa "nếu cứ tiếp tục... mãi thế này thì...". Dùng để đưa ra lời cảnh báo, phê phán rằng nếu cứ duy trì thói quen, thái độ hoặc hành vi tiêu cực hiện tại thì chắc chắn sẽ dẫn đến hậu quả xấu, không thể nào đạt được mục tiêu.
Ví dụ
そんな消極的な態度をとっていては、激しい競争社会で生き残ることはできない。
Nếu cứ giữ thái độ tiêu cực thụ động như vậy, bạn sẽ không thể nào tồn tại được trong xã hội cạnh tranh khốc liệt.
毎日夜更かしをしていては、集中力が低下して大事な試験で実力を発揮できない。
Nếu cứ thức khuya mỗi ngày thì khả năng tập trung sẽ sụt giảm và bạn chẳng thể phát huy thực lực trong kỳ thi quan trọng.
過去の成功体験にいつまでも執着していては、時代の急激な変化に取り残される。
Nếu cứ mãi bám chấp vào thành công trong quá khửi thì bạn sẽ bị tụt hậu trước sự biến chuyển mau lẹ của thời đại.
細部ばかり気にしていては、事業全体の大きな流れを見失ってしまいかねない。
Nếu cứ chăm chăm để ý tiểu tiết thì rất có thể sẽ đánh mất tầm nhìn bao quát toàn bộ dự án.
他人の顔色ばかり伺っていては、自分らしい独創的なアイデアなど出せはしない。
Nếu cứ nhìn sắc mặt người khác mà làm việc thì chẳng bao giờ có thể đưa ra những ý tưởng độc đáo của riêng mình.
Luyện mẫu ていては với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
ていては nghĩa là gì?
nếu cứ tiếp tục; mãi thế thì Mẫu câu mang nghĩa "nếu cứ tiếp tục... mãi thế này thì...". Dùng để đưa ra lời cảnh báo, phê phán rằng nếu cứ duy trì thói quen, thái độ hoặc hành vi tiêu cực hiện tại thì chắc chắn sẽ dẫn đến hậu quả xấu, không thể nào đạt được mục tiêu.
Cách dùng ていては như thế nào?
Verb (て形) + いては + [Kết quả tiêu cực / Cảnh báo].
ていては thuộc cấp độ JLPT nào?
ていては là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 55/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).