ては~ては
tình huống/hành động lặp đi lặp lại
Cách dùng
- V1ては + V2, V1ては + V2
Lưu ý: Diễn tả cặp hành động tương phản hoặc lặp đi lặp lại có chu kỳ: 書いては消し (viết rồi lại xóa), 降っては止み (mưa rồi lại tạnh), 寄せては返す (sóng vỗ vào bờ rồi lại rút ra). Thường dùng thể liên từ Masu-stem ở cuối mỗi vế.
Giải thích
Diễn tả hai hành động trái ngược hoặc có tính luân phiên lặp đi lặp lại nhiều lần theo một vòng tuần hoàn liên tục ("cứ... rồi lại... / hết... lại..."). Thường dùng để miêu tả quá trình trăn trở, thử nghiệm không ngừng hoặc các hiện tượng tự nhiên diễn ra nhịp nhàng.
Ví dụ
企画書の構成に悩み、夜遅くまで文章を書いては消し、書いては消していた。
Trăn trở về bố cục của bản kế hoạch, anh ấy cứ viết rồi lại xóa, viết rồi lại xóa đoạn văn tới tận đêm khuya.
梅雨の時期は雨が降っては止み、降っては止みして、洗濯物がなかなか乾かない。
Vào mùa mưa dầm dề, trời cứ mưa rồi lại tạnh, mưa rồi lại tạnh khiến cho quần áo giặt mãi chẳng chịu khô.
海岸に立つと、白波が寄せては返し、寄せては返す静かな音だけが響いていた。
Khi đứng trước bờ biển, chỉ có âm thanh êm dịu của từng đợt sóng bạc cứ dạt vào bờ rồi lại rút ra vang vọng.
辞書を引いては単語帳に書き写し、引いては書き写す地道な作業を毎日重ねた。
Cô ấy kiên trì mỗi ngày lặp đi lặp lại công việc mẫn cán: cứ tra từ điển rồi lại chép vào sổ từ vựng.
試作品を作っては欠点を検証し、作っては改良する工程を何度も繰り返した。
Đội ngũ phát triển đã lặp đi lặp lại nhiều lần quy trình: cứ làm bản mẫu thử nghiệm rồi lại kiểm tra khuyết điểm, làm rồi lại cải tiến.
Luyện mẫu ては~ては với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
ては~ては nghĩa là gì?
tình huống/hành động lặp đi lặp lại Diễn tả hai hành động trái ngược hoặc có tính luân phiên lặp đi lặp lại nhiều lần theo một vòng tuần hoàn liên tục ("cứ... rồi lại... / hết... lại..."). Thường dùng để miêu tả quá trình trăn trở, thử nghiệm không ngừng hoặc các hiện tượng tự nhiên diễn ra nhịp nhàng.
Cách dùng ては~ては như thế nào?
V1ては + V2, V1ては + V2.
ては~ては thuộc cấp độ JLPT nào?
ては~ては là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 62/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).