Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N2 · Bài 66

て以来

từ khi; henceforth ~

Cách dùng

  • Vて + 以来 / N + 以来

Lưu ý: Không dùng cho quá khứ quá gần (ví dụ không nói: 昨日以来). Vế sau diễn tả một trạng thái liên tục tiếp diễn đến hiện tại (không dùng cho hành động đơn lẻ trong tương lai).

Giải thích

Diễn tả mốc thời gian trong quá khứ kể từ khi một sự việc hoặc biến cố xảy ra, và từ thời điểm đó cho tới tận hiện tại thì một trạng thái vẫn tiếp tục kéo dài không đổi ("kể từ khi... cho đến nay / từ sau khi..."). Khác với '〜てから', mẫu này nhấn mạnh tính liên tục của trạng thái xuyên suốt đến hiện tại và không dùng cho thời điểm quá gần như hôm qua.

Ví dụ

  1. 大学だいがくを卒業そつぎょうして以来いらい、十年間じゅうねんかん一度いちども会あっていなかった旧友きゅうゆうと偶然ぐうぜん再会さいかいした。

    Kể từ sau khi tốt nghiệp đại học, tôi tình cờ hội ngộ lại người bạn cũ mà suốt mười năm trời chưa từng gặp mặt.

  2. 去年きょねんの秋あきに大病たいびょうを患わずらって以来いらい、健康けんこう管理かんりのために毎朝まいあさのジョギングを欠かかさない。

    Kể từ sau trận ốm nặng vào mùa thu năm ngoái, anh ấy không bao giờ bỏ sót buổi chạy bộ mỗi sáng để giữ gìn sức khỏe.

  3. 新あたらしい工場長こうじょうちょうが着任ちゃくにんして以来いらい、工場こうじょうの安全あんぜん管理かんり意識いしきは格段かくだんに向上こうじょうした。

    Kể từ khi giám đốc nhà máy mới nhậm chức, ý thức quản lý an toàn của phân xưởng đã được nâng cao rõ rệt.

  4. 創業そうぎょう以来いらい守まもり続つづけてきた伝統でんとうの味あじを、三代目さんだいめの店主てんしゅが大切たいせつに受うけ継ついでいる。

    Hương vị truyền thống được gìn giữ suốt từ thuở lập nghiệp tới nay đang được người chủ quán đời thứ ba trân trọng kế thừa.

  5. あの痛いたましい事故じこが発生はっせいして以来いらい、現場げんば周辺しゅうへんの安全あんぜん対策たいさくが徹底てっていして見直みなおされた。

    Kể từ sau khi vụ tai nạn thương tâm đó xảy ra, các biện pháp bảo đảm an toàn quanh khu vực hiện trường đã được rà soát lại triệt để.

Luyện mẫu て以来 với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

て以来 nghĩa là gì?

từ khi; henceforth ~ Diễn tả mốc thời gian trong quá khứ kể từ khi một sự việc hoặc biến cố xảy ra, và từ thời điểm đó cho tới tận hiện tại thì một trạng thái vẫn tiếp tục kéo dài không đổi ("kể từ khi... cho đến nay / từ sau khi..."). Khác với '〜てから', mẫu này nhấn mạnh tính liên tục của trạng thái xuyên suốt đến hiện tại và không dùng cho thời điểm quá gần như hôm qua.

Cách dùng て以来 như thế nào?

Vて + 以来 / N + 以来.

て以来 thuộc cấp độ JLPT nào?

て以来 là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 66/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).