果たして
quả nhiên; đúng vậy; thực sự
Cách dùng
- 果たして + 句 / 文 + だろうか / か
Lưu ý: Có 2 sắc thái: hoài nghi sâu sắc (liệu có đúng thật không) và xác nhận sự việc xảy ra đúng như dự liệu.
Giải thích
① Đi với câu hỏi/nghi vấn để nhấn mạnh sự hoài nghi: "liệu rằng... có thực sự là như vậy chăng?" (果たして〜だろうか). ② Biểu thị sự việc diễn ra đúng như dự đoán: "quả nhiên", "đúng như trù liệu".
Ví dụ
このような巨額の予算を投入した政策が、果たして国民の幸福につながるだろうか。
Một chính sách đổ vào khoản ngân sách khổng lồ đến nhường này, liệu rằng có thực sự mang lại ấm no hạnh phúc cho nhân dân hay không?
会議で議論百出した新事業案は、果たして計画通りに採算が取れるのだろうか。
Đề án kinh doanh mới từng gây ra trăm mối tranh luận tại cuộc họp, liệu rằng có thực sự thu được lợi nhuận đúng như kế hoạch đề ra hay chăng?
連日の猛練習を重ねた成果を発揮し、果たして強豪校を破って初優勝を飾った。
Phát huy thành quả từ những ngày khổ luyện không ngừng nghỉ, quả nhiên đội tuyển đã đánh bại đối thủ sừng sỏ để giành chức vô địch đầu tiên.
外部の専門家が警告していた通り、果たして旧型システムの脆弱性が露呈した。
Đúng như những lời cảnh báo từ các chuyên gia bên ngoài, quả nhiên lỗ hổng bảo mật của hệ thống đời cũ đã bị lộ ra.
相手の甘い言葉を鵜呑みにして、果たして後悔することはないと言い切れるか。
Cả tin nuốt trọn những lời đường mật của đối phương, liệu bạn có thể dám chắc một điều rằng mình sẽ không bao giờ phải hối hận chăng?
Luyện mẫu 果たして với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
果たして nghĩa là gì?
quả nhiên; đúng vậy; thực sự ① Đi với câu hỏi/nghi vấn để nhấn mạnh sự hoài nghi: "liệu rằng... có thực sự là như vậy chăng?" (果たして〜だろうか). ② Biểu thị sự việc diễn ra đúng như dự đoán: "quả nhiên", "đúng như trù liệu".
Cách dùng 果たして như thế nào?
果たして + 句 / 文 + だろうか / か.
果たして thuộc cấp độ JLPT nào?
果たして là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 188/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).