Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N2 · Bài 188

果たして

quả nhiên; đúng vậy; thực sự

Cách dùng

  • 果たして + 句 / 文 + だろうか / か

Lưu ý: Có 2 sắc thái: hoài nghi sâu sắc (liệu có đúng thật không) và xác nhận sự việc xảy ra đúng như dự liệu.

Giải thích

① Đi với câu hỏi/nghi vấn để nhấn mạnh sự hoài nghi: "liệu rằng... có thực sự là như vậy chăng?" (果たして〜だろうか). ② Biểu thị sự việc diễn ra đúng như dự đoán: "quả nhiên", "đúng như trù liệu".

Ví dụ

  1. このような巨額きょがくの予算よさんを投入とうにゅうした政策せいさくが、果はたして国民こくみんの幸福こうふくにつながるだろうか。

    Một chính sách đổ vào khoản ngân sách khổng lồ đến nhường này, liệu rằng có thực sự mang lại ấm no hạnh phúc cho nhân dân hay không?

  2. 会議かいぎで議論ぎろん百出ひゃくしゅつした新しん事業じぎょう案あんは、果はたして計画けいかく通とおりに採算さいさんが取とれるのだろうか。

    Đề án kinh doanh mới từng gây ra trăm mối tranh luận tại cuộc họp, liệu rằng có thực sự thu được lợi nhuận đúng như kế hoạch đề ra hay chăng?

  3. 連日れんじつの猛練習もうれんしゅうを重かさねた成果せいかを発揮はっきし、果はたして強豪校きょうごうこうを破やぶって初優勝はつゆうしょうを飾かざった。

    Phát huy thành quả từ những ngày khổ luyện không ngừng nghỉ, quả nhiên đội tuyển đã đánh bại đối thủ sừng sỏ để giành chức vô địch đầu tiên.

  4. 外部がいぶの専門家せんもんかが警告けいこくしていた通とおり、果はたして旧型きゅうがたシステムの脆弱性ぜいじゃくせいが露呈ろていした。

    Đúng như những lời cảnh báo từ các chuyên gia bên ngoài, quả nhiên lỗ hổng bảo mật của hệ thống đời cũ đã bị lộ ra.

  5. 相手あいての甘あまい言葉ことばを鵜呑うのみにして、果はたして後悔こうかいすることはないと言いい切きれるか。

    Cả tin nuốt trọn những lời đường mật của đối phương, liệu bạn có thể dám chắc một điều rằng mình sẽ không bao giờ phải hối hận chăng?

Luyện mẫu 果たして với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

果たして nghĩa là gì?

quả nhiên; đúng vậy; thực sự ① Đi với câu hỏi/nghi vấn để nhấn mạnh sự hoài nghi: "liệu rằng... có thực sự là như vậy chăng?" (果たして〜だろうか). ② Biểu thị sự việc diễn ra đúng như dự đoán: "quả nhiên", "đúng như trù liệu".

Cách dùng 果たして như thế nào?

果たして + 句 / 文 + だろうか / か.

果たして thuộc cấp độ JLPT nào?

果たして là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 188/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).