Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N2 · Bài 42

たまえ

làm; thứ tự/trật tự somebody to làm cái gì đó

Cách dùng

  • Verb (ます form bỏ ます) + たまえ

Lưu ý: Chỉ dùng từ người trên nói với người dưới (sếp với nhân viên, giáo sư với sinh viên). Tuyệt đối không dùng ngược lên người trên.

Giải thích

Dạng thức mệnh lệnh nhẹ nhàng hoặc khuyến khích của động từ, dùng khi người có địa vị cao hơn (như cấp trên, tiền bối, giáo sư) ra chỉ thị, yêu cầu hoặc đưa ra lời khuyên nhủ cho người dưới (cấp dưới, học trò) trong bối cảnh trang trọng hoặc giao tiếp nam giới thân mật, có tính kẻ cả. Không dùng với người trên hoặc người lạ vì sẽ bị coi là trịch thượng.

Ví dụ

  1. 君きみの考かんがえを遠慮えんりょせずに率直そっちょくに述のべてみたまえ。新あたらしい視点してんを歓迎かんげいする。

    Cậu hãy cứ thẳng thắn trình bày suy nghĩ của mình mà không cần e ngại. Tôi hoan nghênh những góc nhìn mới.

  2. この案件あんけんの進捗状況しんちょくじょうきょうを後あとで詳くわしく報告ほうこくしたまえ。次つぎの対策たいさくを練ねる必要ひつようがある。

    Lát nữa cậu hãy báo cáo chi tiết tiến độ của dự án này cho tôi. Chúng ta cần vạch ra các biện pháp tiếp theo.

  3. 失敗しっぱいを恐おそれずに自分じぶんの信しんじる道みちを進すすみたまえ。困難こんなんがあればいつでも相談そうだんに乗のろう。

    Đừng sợ thất bại mà hãy vững bước trên con đường em tin tưởng. Bất cứ khi nào gặp khó khăn, hãy cứ đến trao đổi với thầy.

  4. まずは落おち着ついて資料しりょうに目めを通とおしたまえ。冷静れいせいに分析ぶんせきすれば解決策かいけつさくは見みつかる。

    Trước hết hãy bình tĩnh xem qua tài liệu đi đã. Nếu phân tích một cách tỉnh táo thì sẽ tìm ra giải pháp thôi.

  5. 疑問ぎもんに思おもう点てんがあるなら、そのままにせず担当者たんとうしゃに確認かくにんしたまえ。

    Nếu có điểm gì còn thắc mắc, cậu đừng để nguyên như thế mà hãy xác nhận với người phụ trách đi.

Luyện mẫu たまえ với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

たまえ nghĩa là gì?

làm; thứ tự/trật tự somebody to làm cái gì đó Dạng thức mệnh lệnh nhẹ nhàng hoặc khuyến khích của động từ, dùng khi người có địa vị cao hơn (như cấp trên, tiền bối, giáo sư) ra chỉ thị, yêu cầu hoặc đưa ra lời khuyên nhủ cho người dưới (cấp dưới, học trò) trong bối cảnh trang trọng hoặc giao tiếp nam giới thân mật, có tính kẻ cả. Không dùng với người trên hoặc người lạ vì sẽ bị coi là trịch thượng.

Cách dùng たまえ như thế nào?

Verb (ます form bỏ ます) + たまえ.

たまえ thuộc cấp độ JLPT nào?

たまえ là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 42/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).