それにしても
nevertheless; at any rate; even so; be that as it may ~
Cách dùng
- それにしても、Sentence。
Lưu ý: Thừa nhận tiền đề ở vế trước nhưng nhấn mạnh mức độ thực tế đã vượt quá giới hạn thông thường, thể hiện sự bất ngờ hoặc than phiền.
Giải thích
Liên từ nối "dù vậy thì cũng..., cho dù là thế thì cũng...", dùng ở đầu câu khi người nói tuy đã thừa nhận hoặc thông cảm một phần với hoàn cảnh/nguyên nhân được nêu ở câu trước, nhưng vẫn cảm thấy mức độ thực tế là quá mức bình thường, không hợp lý hoặc khó chấp nhận. Luôn hàm chứa sự ngạc nhiên, thở dài, cảm thán hoặc phê phán nhẹ.
Ví dụ
残業が多い時期だとは知っているが、それにしても毎晩終電まで働くのは過労が心配だ。
Tôi biết đây là giai đoạn nhiều việc phải tăng ca, nhưng dù vậy thì việc tối nào cũng làm tới tận chuyến tàu cuối cũng đáng lo ngại về kiệt sức.
物価の上昇は理解できるが、それにしても一週間で二割も値上げするのは高すぎる。
Vật giá leo thang thì có thể hiểu được, nhưng dẫu vậy việc tăng giá tới 20% chỉ trong một tuần là quá đắt.
事情はそれぞれあるだろうが、それにしても無断で重要な会議を欠席するのは無責任だ。
Mỗi người hẳn đều có lý do riêng, nhưng dù sao đi nữa việc vắng mặt ở cuộc họp quan trọng mà không báo trước là vô trách nhiệm.
夏だから暑いのは当然だが、それにしても連日四十度近い気温が続くのは異常事態だ。
Mùa hè nóng bức là lẽ dĩ nhiên, nhưng dẫu vậy việc nhiệt độ xấp xỉ 40 độ kéo dài nhiều ngày liền là điều bất thường.
経験の浅い新人とはいえ、それにしても基本の挨拶すらできないのは教育不足だろう。
Dẫu là người mới ít kinh nghiệm, nhưng dẫu vậy việc ngay cả lời chào cơ bản cũng không làm được thì có lẽ là thiếu đào tạo.
Luyện mẫu それにしても với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
それにしても nghĩa là gì?
nevertheless; at any rate; even so; be that as it may ~ Liên từ nối "dù vậy thì cũng..., cho dù là thế thì cũng...", dùng ở đầu câu khi người nói tuy đã thừa nhận hoặc thông cảm một phần với hoàn cảnh/nguyên nhân được nêu ở câu trước, nhưng vẫn cảm thấy mức độ thực tế là quá mức bình thường, không hợp lý hoặc khó chấp nhận. Luôn hàm chứa sự ngạc nhiên, thở dài, cảm thán hoặc phê phán nhẹ.
Cách dùng それにしても như thế nào?
それにしても、Sentence。.
それにしても thuộc cấp độ JLPT nào?
それにしても là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 41/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).