Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N2 · Bài 41

それにしても

nevertheless; at any rate; even so; be that as it may ~

Cách dùng

  • それにしても、Sentence。

Lưu ý: Thừa nhận tiền đề ở vế trước nhưng nhấn mạnh mức độ thực tế đã vượt quá giới hạn thông thường, thể hiện sự bất ngờ hoặc than phiền.

Giải thích

Liên từ nối "dù vậy thì cũng..., cho dù là thế thì cũng...", dùng ở đầu câu khi người nói tuy đã thừa nhận hoặc thông cảm một phần với hoàn cảnh/nguyên nhân được nêu ở câu trước, nhưng vẫn cảm thấy mức độ thực tế là quá mức bình thường, không hợp lý hoặc khó chấp nhận. Luôn hàm chứa sự ngạc nhiên, thở dài, cảm thán hoặc phê phán nhẹ.

Ví dụ

  1. 残業ざんぎょうが多おおい時期じきだとは知しっているが、それにしても毎晩まいばん終電しゅうでんまで働はたらくのは過労かろうが心配しんぱいだ。

    Tôi biết đây là giai đoạn nhiều việc phải tăng ca, nhưng dù vậy thì việc tối nào cũng làm tới tận chuyến tàu cuối cũng đáng lo ngại về kiệt sức.

  2. 物価ぶっかの上昇じょうしょうは理解りかいできるが、それにしても一週間いっしゅうかんで二割にわりも値上ねあげするのは高たかすぎる。

    Vật giá leo thang thì có thể hiểu được, nhưng dẫu vậy việc tăng giá tới 20% chỉ trong một tuần là quá đắt.

  3. 事情じじょうはそれぞれあるだろうが、それにしても無断むだんで重要じゅうような会議かいぎを欠席けっせきするのは無責任むせきにんだ。

    Mỗi người hẳn đều có lý do riêng, nhưng dù sao đi nữa việc vắng mặt ở cuộc họp quan trọng mà không báo trước là vô trách nhiệm.

  4. 夏なつだから暑あついのは当然とうぜんだが、それにしても連日れんじつ四十度よんじゅうど近ちかい気温きおんが続つづくのは異常事態いじょうじたいだ。

    Mùa hè nóng bức là lẽ dĩ nhiên, nhưng dẫu vậy việc nhiệt độ xấp xỉ 40 độ kéo dài nhiều ngày liền là điều bất thường.

  5. 経験けいけんの浅あさい新人しんじんとはいえ、それにしても基本きほんの挨拶あいさつすらできないのは教育不足きょういくぶそくだろう。

    Dẫu là người mới ít kinh nghiệm, nhưng dẫu vậy việc ngay cả lời chào cơ bản cũng không làm được thì có lẽ là thiếu đào tạo.

Luyện mẫu それにしても với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

それにしても nghĩa là gì?

nevertheless; at any rate; even so; be that as it may ~ Liên từ nối "dù vậy thì cũng..., cho dù là thế thì cũng...", dùng ở đầu câu khi người nói tuy đã thừa nhận hoặc thông cảm một phần với hoàn cảnh/nguyên nhân được nêu ở câu trước, nhưng vẫn cảm thấy mức độ thực tế là quá mức bình thường, không hợp lý hoặc khó chấp nhận. Luôn hàm chứa sự ngạc nhiên, thở dài, cảm thán hoặc phê phán nhẹ.

Cách dùng それにしても như thế nào?

それにしても、Sentence。.

それにしても thuộc cấp độ JLPT nào?

それにしても là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 41/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).