Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N2 · Bài 194

要するに

nói tóm lại; tóm gọn; tắt một lời

Cách dùng

  • 要するに + phrase

Lưu ý: Đồng nghĩa với つまり nhưng thiên về văn phong đúc kết bản chất một cách dứt khoát.

Giải thích

Liên từ đúc kết: "nói tóm lại", "tóm lại là", "nói ngắn gọn thì...". Dùng để tóm tắt điểm cốt lõi, bản chất của một chuỗi lập luận hoặc vấn đề phức tạp.

Ví dụ

  1. 会議かいぎは紛糾ふんきゅうしたが、要ようするに現行げんこうの予算よさん規模きぼでは新規しんき採用さいようは不可能ふかのうということだ。

    Cuộc họp diễn ra đầy tranh cãi, nhưng tóm lại là với quy mô ngân sách hiện hành thì việc tuyển dụng mới là bất khả thi.

  2. 色々いろいろな言いい訳わけを並ならべているが、要ようするに準備じゅんび不足ぶそくが原因げんいんだったことは明白めいはくである。

    Dù đưa ra đủ mọi lý do viện cớ, nhưng nói tóm lại nguyên nhân bắt nguồn từ sự thiếu chuẩn bị là điều quá rõ ràng.

  3. 複雑ふくざつな専門せんもん用語ようごが多おおい説明せつめいだが、要ようするに生活せいかつ習慣しゅうかんを改善かいぜんせよという助言じょげんだ。

    Dù là lời giải thích chứa đầy thuật ngữ chuyên môn phức tạp, nhưng tóm lại đó là lời khuyên cải thiện thói quen sinh hoạt.

  4. 多角的たかくてきな視点してんから分析ぶんせきした結果けっか、要ようするに現場げんばの安全あんぜん管理かんり体制たいせいに不備ふびがあった。

    Sau khi phân tích dưới nhiều góc độ khác nhau, tóm gọn lại là hệ thống quản lý an toàn tại công trường đã bộc lộ thiếu sót.

  5. 提案書ていあんしょの要点ようてんを整理せいりすると、要ようするに開発かいはつ期間きかんの短縮たんしゅくとコスト削減さくげんの両立りょうりつである。

    Đúc kết các điểm cốt lõi của bản đề xuất, nói ngắn gọn là vừa rút ngắn thời gian phát triển vừa cắt giảm chi phí sản xuất.

Luyện mẫu 要するに với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

要するに nghĩa là gì?

nói tóm lại; tóm gọn; tắt một lời Liên từ đúc kết: "nói tóm lại", "tóm lại là", "nói ngắn gọn thì...". Dùng để tóm tắt điểm cốt lõi, bản chất của một chuỗi lập luận hoặc vấn đề phức tạp.

Cách dùng 要するに như thế nào?

要するに + phrase.

要するに thuộc cấp độ JLPT nào?

要するに là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 194/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).