要するに
nói tóm lại; tóm gọn; tắt một lời
Cách dùng
- 要するに + phrase
Lưu ý: Đồng nghĩa với つまり nhưng thiên về văn phong đúc kết bản chất một cách dứt khoát.
Giải thích
Liên từ đúc kết: "nói tóm lại", "tóm lại là", "nói ngắn gọn thì...". Dùng để tóm tắt điểm cốt lõi, bản chất của một chuỗi lập luận hoặc vấn đề phức tạp.
Ví dụ
会議は紛糾したが、要するに現行の予算規模では新規採用は不可能ということだ。
Cuộc họp diễn ra đầy tranh cãi, nhưng tóm lại là với quy mô ngân sách hiện hành thì việc tuyển dụng mới là bất khả thi.
色々な言い訳を並べているが、要するに準備不足が原因だったことは明白である。
Dù đưa ra đủ mọi lý do viện cớ, nhưng nói tóm lại nguyên nhân bắt nguồn từ sự thiếu chuẩn bị là điều quá rõ ràng.
複雑な専門用語が多い説明だが、要するに生活習慣を改善せよという助言だ。
Dù là lời giải thích chứa đầy thuật ngữ chuyên môn phức tạp, nhưng tóm lại đó là lời khuyên cải thiện thói quen sinh hoạt.
多角的な視点から分析した結果、要するに現場の安全管理体制に不備があった。
Sau khi phân tích dưới nhiều góc độ khác nhau, tóm gọn lại là hệ thống quản lý an toàn tại công trường đã bộc lộ thiếu sót.
提案書の要点を整理すると、要するに開発期間の短縮とコスト削減の両立である。
Đúc kết các điểm cốt lõi của bản đề xuất, nói ngắn gọn là vừa rút ngắn thời gian phát triển vừa cắt giảm chi phí sản xuất.
Luyện mẫu 要するに với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
要するに nghĩa là gì?
nói tóm lại; tóm gọn; tắt một lời Liên từ đúc kết: "nói tóm lại", "tóm lại là", "nói ngắn gọn thì...". Dùng để tóm tắt điểm cốt lõi, bản chất của một chuỗi lập luận hoặc vấn đề phức tạp.
Cách dùng 要するに như thế nào?
要するに + phrase.
要するに thuộc cấp độ JLPT nào?
要するに là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 194/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).