Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N2 · Bài 195

逆に

ngược lại; trái lại; đảo ngược

Cách dùng

  • 逆に + 句 / 文

Lưu ý: Thường dùng để chỉ kết quả phản tác dụng (良かれと思ってやったのに逆効果だった) hoặc đảo ngược tình thế.

Giải thích

Phó từ biểu thị điều ngược lại với dự tính, ý định ban đầu ("ngược lại", "trái lại"), hoặc nhìn từ lập trường đảo ngược. Thường dùng khi một hành động đem lại kết quả phản tác dụng.

Ví dụ

  1. 良よかれと思おもって親切しんせつに手てを出だしたが、逆ぎゃくに相手あいての自立心じりつしんを損そこねてしまった。

    Cứ ngỡ có ý tốt mà sốt sắng nhúng tay vào giúp đỡ, nhưng ngược lại việc đó lại làm tổn hại đến tính tự lập của đối phương.

  2. 経費けいひ削減さくげんのために人員じんいんを減へらした結果けっか、逆ぎゃくに作業さぎょう効率こうりつが落おちて残業ざんぎょうが増ふえた。

    Cắt giảm nhân sự để tiết kiệm chi phí, kết quả là ngược lại hiệu suất lao động sụt giảm và giờ làm thêm lại tăng vọt.

  3. 緊張きんちょうをほぐそうと意識いしきしすぎたあまり、逆ぎゃくに体からだが硬かたくなってミスを連発れんぱつした。

    Vì quá cố gắng tìm cách xua tan căng thẳng, cơ thể tôi ngược lại còn cứng đơ hơn và liên tiếp mắc phải sai sót.

  4. 強気つよきの姿勢しせいで交渉こうしょうに臨のぞんだことが、逆ぎゃくに取引先とりひきさきの不信感ふしんかんを招まねく結果けっかとなった。

    Việc bước vào bàn đàm phán với thái độ quá cứng rắn, trái lại đã dẫn đến sự ngờ vực từ phía đối tác kinh doanh.

  5. 不利ふりと思おもわれた小規模しょうきぼ店舗てんぽの立地りっちが、逆ぎゃくに地域ちいき密着型みっちゃくがたの強つよみへと転換てんかんされた。

    Vị trí của cửa hàng quy mô nhỏ từng bị xem là bất lợi, ngược lại đã được chuyển hóa thành thế mạnh gắn kết thân thiết với cộng đồng địa phương.

Luyện mẫu 逆に với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

逆に nghĩa là gì?

ngược lại; trái lại; đảo ngược Phó từ biểu thị điều ngược lại với dự tính, ý định ban đầu ("ngược lại", "trái lại"), hoặc nhìn từ lập trường đảo ngược. Thường dùng khi một hành động đem lại kết quả phản tác dụng.

Cách dùng 逆に như thế nào?

逆に + 句 / 文.

逆に thuộc cấp độ JLPT nào?

逆に là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 195/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).