Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N2 · Bài 39

それなのに

and yet; despite this; but even so ~

Cách dùng

  • それなのに + phrase

Lưu ý: Dùng để diễn tả sự thất vọng, bất mãn hoặc kinh ngạc trước một kết quả trái ngược với kỳ vọng ở câu trước.

Giải thích

Liên từ nối "thế mà, vậy mà, mặc dù vậy", dùng ở đầu câu để diễn tả sự tương phản mạnh mẽ giữa một tiền đề hiển nhiên ở câu trước với một kết quả trái ngược, phi lý hoặc gây thất vọng sâu sắc ở câu sau. Luôn mang sắc thái cảm xúc của người nói như kinh ngạc, bất mãn, tiếc nuối hoặc trách móc. Khác với "しかし" (đối lập khách quan), "それなのに" mang đậm tính chủ quan cảm xúc.

Ví dụ

  1. 山田やまださんは毎朝まいあさ誰だれよりも早はやく出社しゅっしゃしている。それなのに正当せいとうな評価ひょうかを受うけていない。

    Anh Yamada mỗi sáng đều đến công ty sớm hơn bất kỳ ai. Vậy mà anh ấy lại không nhận được sự đánh giá xứng đáng.

  2. 全員ぜんいんで入念にゅうねんに準備じゅんびと確認かくにんを重かさねてきた。それなのに本番ほんばんで初歩的しょほてきな失敗しっぱいをしてしまった。

    Tất cả mọi người đã cùng nhau chuẩn bị và kiểm tra kỹ lưỡng nhiều lần. Vậy mà đến lúc thi đấu thực tế lại mắc phải sai lầm sơ đẳng.

  3. 天気予報てんきよほうでは終日しゅうじつ晴天せいてんと断言だんげんしていた。それなのに昼過ひるすぎから突然とつぜん激はげしい雷雨らいうとなった。

    Dự báo thời tiết khẳng định trời sẽ nắng suốt cả ngày. Thế mà từ quá trưa bỗng đổ mưa dông sấm sét dữ dội.

  4. 医師いしから塩分えんぶんを控ひかえるよう厳重げんじゅうに注意ちゅういされていた。それなのに濃こい味あじの料理りょうりばかり食たべた。

    Bác sĩ đã nghiêm khắc dặn dò phải hạn chế muối. Vậy mà người bệnh vẫn toàn ăn những món có vị đậm đà.

  5. 佐藤さとうさんは約束やくそくの時間じかんを念押ねんおししていた。それなのに本人ほんにんが三十分さんじゅっぷんも遅刻ちこくしてきた。

    Anh Sato đã liên tục nhấn mạnh về giờ hẹn. Thế mà chính bản thân anh ấy lại đến muộn tận ba mươi phút.

Luyện mẫu それなのに với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

それなのに nghĩa là gì?

and yet; despite this; but even so ~ Liên từ nối "thế mà, vậy mà, mặc dù vậy", dùng ở đầu câu để diễn tả sự tương phản mạnh mẽ giữa một tiền đề hiển nhiên ở câu trước với một kết quả trái ngược, phi lý hoặc gây thất vọng sâu sắc ở câu sau. Luôn mang sắc thái cảm xúc của người nói như kinh ngạc, bất mãn, tiếc nuối hoặc trách móc. Khác với "しかし" (đối lập khách quan), "それなのに" mang đậm tính chủ quan cảm xúc.

Cách dùng それなのに như thế nào?

それなのに + phrase.

それなのに thuộc cấp độ JLPT nào?

それなのに là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 39/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).