その上
besides; ngoài ra; furthermore ~
Cách dùng
- Sentence 1。その上、Sentence 2。
Lưu ý: Nối câu bổ sung thông tin cùng chiều. Tuyệt đối không dùng kèm phó từ lặp nghĩa như おまけに, さらに trong cùng một vế liên kết.
Giải thích
Liên từ nối "ngoài ra, hơn nữa, thêm vào đó", dùng để bổ sung thêm một sự việc hay phẩm chất cùng hướng tích cực hoặc tiêu cực để củng cố cho nhận định ở câu trước. Nhấn mạnh việc "điều tốt lại càng tốt hơn" hoặc "đã tệ lại còn tệ hơn". Lưu ý: Tuyệt đối tránh kết hợp trùng lặp với các phó từ đồng nghĩa như "おまけに" hay "さらに" trong cùng một vế câu.
Ví dụ
このマンションは駅から徒歩三分で立地が良く、その上家賃も相場より安い。
Căn chung cư này cách nhà ga ba phút đi bộ, vị trí rất thuận lợi, hơn nữa tiền thuê nhà lại rẻ hơn mặt bằng chung.
昨日は激しい台風で大雨が降り、その上停電まで発生して一晩中不安だった。
Hôm qua cơn bão dữ dội trút mưa xối xả, thêm vào đó lại còn xảy ra mất điện khiến tôi lo lắng suốt cả đêm.
新しい翻訳アプリは処理速度が極めて速く、その上翻訳の精度も申し分ない。
Ứng dụng dịch thuật mới có tốc độ xử lý cực nhanh, ngoài ra độ chuẩn xác của bản dịch cũng không có điểm gì chê trách.
小林主任は仕事の手際が非常に良く、その上後輩の面倒見も素晴らしいと評判だ。
Chủ nhiệm Kobayashi làm việc cực kỳ tháo vát, thêm vào đó còn được tiếng là chăm sóc đàn em vô cùng chu đáo.
この新型プリンターは本体が小型で場所を取らず、その上インクの維持費も抑えられる。
Chiếc máy in mẫu mới này thân máy nhỏ gọn không chiếm diện tích, hơn nữa chi phí mực in duy trì cũng được tiết kiệm.
Luyện mẫu その上 với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
その上 nghĩa là gì?
besides; ngoài ra; furthermore ~ Liên từ nối "ngoài ra, hơn nữa, thêm vào đó", dùng để bổ sung thêm một sự việc hay phẩm chất cùng hướng tích cực hoặc tiêu cực để củng cố cho nhận định ở câu trước. Nhấn mạnh việc "điều tốt lại càng tốt hơn" hoặc "đã tệ lại còn tệ hơn". Lưu ý: Tuyệt đối tránh kết hợp trùng lặp với các phó từ đồng nghĩa như "おまけに" hay "さらに" trong cùng một vế câu.
Cách dùng その上 như thế nào?
Sentence 1。その上、Sentence 2。.
その上 thuộc cấp độ JLPT nào?
その上 là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 38/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).