Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N2 · Bài 179

少しも~ない

chẳng chút nào; tí nào cũng không

Cách dùng

  • 少しも + Verb (ない形) / い-Adj (くない) / な-Adj (ではない)

Lưu ý: Thường đi với các động từ chỉ cảm xúc, nhận thức, hoặc chuyển biến (少しも気にしていない, 少しも衰えていない, 少しも動じない).

Giải thích

Nhấn mạnh rằng ngay cả một lượng nhỏ nhất về mặt cảm xúc, phản ứng hay sự biến chuyển cũng hoàn toàn không có ("chẳng... một chút nào / một tí cũng không").

Ví dụ

  1. 予期よきせぬトラブルに見舞みまわれたが、ベテラン船長せんちょうは少すこしも動どうじる様子ようすを見みせなかった。

    Bị tai ương bất ngờ ập đến, nhưng vị thuyền trưởng dạn dày kinh nghiệm chẳng hề tỏ ra nao núng dù chỉ một chút.

  2. 周囲しゅういからの心こころない陰口かげぐちや批判ひはんなど、あの青年せいねんは少すこしも気きにしていないようだ。

    Đối với những lời gièm pha hay chỉ trích vô tâm từ người xung quanh, chàng thanh niên ấy dường như chẳng mảy may để tâm một chút nào.

  3. 九十歳きゅうじゅっさいを迎むかえた今いまもなお、名誉めいよ教授きょうじゅの知的ちてき好奇心こうきしんは少すこしも衰おとろえる兆きざしがない。

    Dù nay đã bước sang tuổi chín mươi, trí tò mò hiểu biết của vị giáo sư danh dự vẫn chẳng hề có một dấu hiệu giảm sút nào.

  4. 何度なんども丁寧ていねいに説明せつめいを繰くり返かえしたが、相手あいての頑かたくなな態度たいどは少すこしも変かわらなかった。

    Dù đã nhẫn nại giải thích nhiều lần hết sức lịch sự, thái độ bướng bỉnh của đối phương vẫn chẳng thay đổi một chút nào.

  5. 厳きびしい訓練くんれんを連日れんじつ課かされているにもかかわらず、選手せんしゅたちには少すこしも疲労ひろうの色いろがない。

    Bất chấp bài tập khắc nghiệt phải gánh chịu nhiều ngày liền, các tuyển thủ vẫn không hề lộ ra một chút sắc thái mệt mỏi nào.

Luyện mẫu 少しも~ない với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

少しも~ない nghĩa là gì?

chẳng chút nào; tí nào cũng không Nhấn mạnh rằng ngay cả một lượng nhỏ nhất về mặt cảm xúc, phản ứng hay sự biến chuyển cũng hoàn toàn không có ("chẳng... một chút nào / một tí cũng không").

Cách dùng 少しも~ない như thế nào?

少しも + Verb (ない形) / い-Adj (くない) / な-Adj (ではない).

少しも~ない thuộc cấp độ JLPT nào?

少しも~ない là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 179/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).