Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N2 · Bài 180

少なくとも

ít nhất; tối thiểu

Cách dùng

  • 少なくとも + 数量詞 / 句 / 文

Lưu ý: Thường đi với từ chỉ số lượng hoặc điều kiện tối thiểu cần đạt được.

Giải thích

Phó từ chỉ giới hạn tối thiểu: "ít nhất", "tối thiểu", "dù có thế nào thì cũng phải...". Dùng khi đưa ra ước tính thấp nhất về số lượng, thời gian, chi phí hoặc điều kiện cần có.

Ví dụ

  1. 専門せんもん資格しかくの試験しけんに合格ごうかくするためには、少すくなくとも五百時間ごひゃくじかんの学習がくしゅうが必要ひつようとされる。

    Để thi đỗ chứng chỉ chuyên môn, người học bắt buộc phải dành ra ít nhất là 500 giờ học tập nghiêm túc.

  2. 提示ていじされた条件じょうけんを見みる限かぎり、工期こうきの完了かんりょうには少すくなくともあと三さんか月げつはかかる見込みこみだ。

    Nhìn vào các điều kiện được đưa ra, dự kiến thời gian hoàn tất công trình sẽ mất ít nhất là ba tháng nữa.

  3. 社運しゃうんを賭かけた新規しんき事業じぎょうの黒字化くろじかには、少すくなくとも二年にねんの歳月さいげつを要ようするだろう。

    Để dự án kinh doanh mới gánh vác vận mệnh công ty bắt đầu có lãi, có lẽ sẽ phải mất ít nhất hai năm ròng.

  4. 大規模だいきぼ災害さいがいへの備そなえとして、少すくなくとも一週間分いっしゅうかんぶんの非常食ひじょうしょくと飲料水いんりょうすいを備蓄びちくすべきだ。

    Để phòng bị trước thảm họa quy mô lớn, mỗi gia đình nên tích trữ tối thiểu một tuần lương khô và nước uống.

  5. 双方そうほうの主張しゅちょうに隔へだたりがある以上いじょう、合意ごうい形成けいせいには少すくなくとも複数回ふくすうかいの協議きょうぎが不可欠ふかけつだ。

    Một khi lập trường đôi bên vẫn còn khoảng cách, thì để đạt được đồng thuận bắt buộc phải trải qua ít nhất vài lần đàm phán.

Luyện mẫu 少なくとも với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

少なくとも nghĩa là gì?

ít nhất; tối thiểu Phó từ chỉ giới hạn tối thiểu: "ít nhất", "tối thiểu", "dù có thế nào thì cũng phải...". Dùng khi đưa ra ước tính thấp nhất về số lượng, thời gian, chi phí hoặc điều kiện cần có.

Cách dùng 少なくとも như thế nào?

少なくとも + 数量詞 / 句 / 文.

少なくとも thuộc cấp độ JLPT nào?

少なくとも là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 180/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).