Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N2 · Bài 34

せっかく

especially; (thank you for) troubling to, going to great pains for ~

Cách dùng

  • せっかく + Clause / Phrase (Thường đi với: せっかく〜のに / せっかく〜のだから)

Lưu ý: Chú ý phân biệt hai chiều ngữ cảnh: tiếc nuối vì công sức bị uổng phí (đi với のに) và tận dụng cơ hội quý giá (đi với のだから/なら).

Giải thích

Phó từ biểu thị ý nghĩa "đã cất công, đã mất nhiều thời gian/công sức" hoặc "hiếm hoi lắm mới có cơ hội quý giá". Thường xuất hiện trong 2 mẫu câu chính: "せっかく〜のに" diễn tả sự tiếc nuối khi công sức bỏ ra bị uổng phí; và "せっかく〜のだから / のなら" diễn tả mong muốn tận dụng triệt để cơ hội hiếm có này. Cần nắm rõ ngữ cảnh để không nhầm lẫn giữa tiếc nuối và tận dụng.

Ví dụ

  1. せっかく徹夜てつやで資料しりょうを作成さくせいしたのに、会議かいぎが直前ちょくぜんに延期えんきされてしまった。

    Đã cất công thức trắng đêm để soạn tài liệu, vậy mà cuộc họp lại bị hoãn vào phút chót.

  2. せっかく遠方えんぽうから駆かけつけてくれたのだから、地元じもとの名物料理めいぶつりょうりをご馳走ちそうしよう。

    Bạn đã cất công từ phương xa lặn lội đến đây, nên tôi nhất định sẽ chiêu đãi món ăn đặc sản của địa phương.

  3. せっかく名門大学めいもんだいがくに合格ごうかくしたのだから、悔くいの残のこらないよう学業がくぎょうに励はげみたい。

    Khó khăn lắm mới đỗ vào trường đại học danh tiếng, vì vậy tôi muốn dốc sức học tập để không phải hối tiếc.

  4. せっかくの休日きゅうじつに天気てんきが崩くずれてしまい、予定よていしていた登山とざんを諦あきらめざるを得えなかった。

    Đúng ngày nghỉ hiếm hoi thì thời tiết lại xấu đi, khiến chúng tôi không còn cách nào khác ngoài việc từ bỏ chuyến leo núi đã định.

  5. せっかく海外留学かいがいりゅうがくの奨学金しょうがくきんを得えたのだから、現地げんちの文化ぶんかを積極的せっきょくてきに吸収きゅうしゅうすべきだ。

    Đã hiếm hoi giành được học bổng du học nước ngoài, bạn nên chủ động tiếp thu văn hóa bản địa.

Luyện mẫu せっかく với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

せっかく nghĩa là gì?

especially; (thank you for) troubling to, going to great pains for ~ Phó từ biểu thị ý nghĩa "đã cất công, đã mất nhiều thời gian/công sức" hoặc "hiếm hoi lắm mới có cơ hội quý giá". Thường xuất hiện trong 2 mẫu câu chính: "せっかく〜のに" diễn tả sự tiếc nuối khi công sức bỏ ra bị uổng phí; và "せっかく〜のだから / のなら" diễn tả mong muốn tận dụng triệt để cơ hội hiếm có này. Cần nắm rõ ngữ cảnh để không nhầm lẫn giữa tiếc nuối và tận dụng.

Cách dùng せっかく như thế nào?

せっかく + Clause / Phrase (Thường đi với: せっかく〜のに / せっかく〜のだから).

せっかく thuộc cấp độ JLPT nào?

せっかく là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 34/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).