Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N2 · Bài 33

せいか

có lẽ because ~

Cách dùng

  • Noun + のせいか / な-adjective + な(だった)せいか / い-adjective / Verb + せいか

Lưu ý: Chỉ dùng khi phỏng đoán nguyên nhân dẫn đến kết quả xấu, tiêu cực hoặc mệt mỏi, bất tiện. Nếu kết quả tốt phải dùng おかげか.

Giải thích

Mang nghĩa "có lẽ vì, dường như do...", biểu thị sự phỏng đoán không hoàn toàn chắc chắn về nguyên nhân dẫn đến một tình trạng hoặc kết quả tiêu cực, bất tiện hoặc không như mong muốn. Lưu ý quy tắc phân cực: cấu trúc này dùng cho các kết quả tiêu cực hoặc trục trặc. Nếu là nguyên nhân tích cực hoặc mang lại kết quả tốt thì không dùng "せいか" mà dùng "おかげか".

Ví dụ

  1. 連日れんじつの猛暑もうしょが続つづいたせいか、普段ふだんは丈夫じょうぶな鈴木すずき主任しゅにんも体調たいちょうを崩くずしてしまった。

    Có lẽ do đợt nắng nóng gay gắt kéo dài nhiều ngày liền nên ngay cả chủ nhiệm Suzuki vốn khỏe mạnh cũng bị ốm.

  2. 昨夜さくや遅おそくまでパソコンの画面がめんを見みつめていたせいか、朝あさから頭痛ずつうが治おさまらない。

    Có lẽ vì đêm qua nhìn chằm chằm vào màn hình máy tính đến tận khuya nên từ sáng tới giờ cơn đau đầu vẫn không dứt.

  3. 事前じぜんの告知こくちが不十分ふじゅうぶんだったせいか、会場かいじょうには空席くうせきが目立めだって盛もりり上あがりに欠かけた。

    Có lẽ do việc thông báo trước chưa đầy đủ nên hội trường lộ rõ nhiều ghế trống, thiếu đi bầu không khí sôi nổi.

  4. 景気けいきの先行さきゆきに対たいする不安ふあんのせいか、消費者しょうひしゃの買かい控ひかえ傾向けいこうが顕著けんちょになっている。

    Có lẽ do lo âu về viễn cảnh kinh tế nên xu hướng thắt chặt chi tiêu của người tiêu dùng đang trở nên rõ rệt.

  5. 緊張きんちょうのせいか面接官めんせつかんの質問しつもんが頭あたまに入はいらず、準備じゅんびした回答かいとうをうまく話はなせなかった。

    Có lẽ vì quá căng thẳng mà tôi không tiếp thu nổi câu hỏi của người phỏng vấn, chẳng thể trình bày trôi chảy câu trả lời đã chuẩn bị.

Luyện mẫu せいか với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

せいか nghĩa là gì?

có lẽ because ~ Mang nghĩa "có lẽ vì, dường như do...", biểu thị sự phỏng đoán không hoàn toàn chắc chắn về nguyên nhân dẫn đến một tình trạng hoặc kết quả tiêu cực, bất tiện hoặc không như mong muốn. Lưu ý quy tắc phân cực: cấu trúc này dùng cho các kết quả tiêu cực hoặc trục trặc. Nếu là nguyên nhân tích cực hoặc mang lại kết quả tốt thì không dùng "せいか" mà dùng "おかげか".

Cách dùng せいか như thế nào?

Noun + のせいか / な-adjective + な(だった)せいか / い-adjective / Verb + せいか.

せいか thuộc cấp độ JLPT nào?

せいか là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 33/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).