Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N2 · Bài 183

得る

có thể; được; khả thi

Cách dùng

  • Verb (ます stem) + 得る (える / うる)

Lưu ý: Chú ý phân biệt với 得ない (không thể). Mẫu câu này thể hiện khả năng mang tính lý thuyết, xác suất khách quan.

Giải thích

Biểu thị rằng về mặt khách quan, xác suất hoặc lý thuyết thì khả năng đó hoàn toàn có thể xảy ra ("có thể xảy ra / có khả năng"). Đọc là える hoặc うる.

Ví dụ

  1. どんなに綿密めんみつに計画けいかくを練ねったとしても、予期よきせぬトラブルは常つねに起おこり得うる。

    Dù kế hoạch có được xây dựng tỉ mỉ đến đâu, những rắc rối không lường trước vẫn luôn luôn có thể xảy ra.

  2. 急速きゅうそくな情報化じょうほうかが進すすむ現代げんだい社会しゃかいにおいて、個人こじん情報じょうほうの漏洩ろうえいは誰だれにでも起おこり得うる。

    Trong một xã hội hiện đại mà tiến trình số hóa thông tin diễn ra nhanh chóng, sự cố lộ lọt thông tin cá nhân có thể xảy ra với bất kỳ ai.

  3. あらゆる可能性かのうせいを考慮こうりょした上うえで、最善さいぜんの対策たいさくを導みちびき出だすことが重要じゅうようとなり得える。

    Trên cơ sở cân nhắc mọi khả năng có thể, việc đưa ra giải pháp tối ưu nhất có thể trở thành chìa khóa vô cùng quan trọng.

  4. 双方そうほうの主張しゅちょうが平行線へいこうせんをたどる中なか、第三者だいさんしゃによる調停ちょうていが有効ゆうこうな解決策かいけつさくになり得える。

    Trong bối cảnh lập luận đôi bên như hai đường thẳng song song, sự hòa giải từ một bên thứ ba có thể là một giải pháp hữu hiệu.

  5. 過去かこの臨床りんしょうデータを慎重しんちょうに分析ぶんせきすれば、病気びょうきの早期そうき発見はっけんの手てがかりを見出みいだし得える。

    Nếu phân tích thận trọng các dữ liệu lâm sàng trong quá khứ, các nhà khoa học hoàn toàn có thể tìm ra manh mối phát hiện bệnh sớm.

Luyện mẫu 得る với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

得る nghĩa là gì?

có thể; được; khả thi Biểu thị rằng về mặt khách quan, xác suất hoặc lý thuyết thì khả năng đó hoàn toàn có thể xảy ra ("có thể xảy ra / có khả năng"). Đọc là える hoặc うる.

Cách dùng 得る như thế nào?

Verb (ます stem) + 得る (える / うる).

得る thuộc cấp độ JLPT nào?

得る là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 183/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).