Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N2 · Bài 182

得ない

không thể; không được; bất khả thi

Cách dùng

  • Verb (ます stem) + 得ない (えない)

Lưu ý: Không dùng để nói về khả năng thể chất hay năng lực cá nhân, mà dùng cho xác suất khách quan và tính hợp lý.

Giải thích

Khẳng định rằng về mặt logic, quy luật tự nhiên hay đạo lý thông thường thì khả năng đó hoàn toàn không thể xảy ra ("không thể nào... / không có khả năng..."). Không dùng cho sự bất lực về thể chất cá nhân.

Ví dụ

  1. 厳格げんかくな安全あんぜん基準きじゅんを徹底てっていしているわが工場こうじょうでは、そのような重大じゅうだい事故じこは起おこり得えない。

    Tại nhà máy triệt để tuân thủ các quy chuẩn an toàn nghiêm ngặt của chúng tôi, một tai nạn nghiêm trọng như vậy là điều không thể nào xảy ra.

  2. 人類じんるいの科学かがく技術ぎじゅつをもってしても、数百年後すうひゃくねんごの気候きこう変動へんどうを完全かんぜんに予測よそくし得えない。

    Dù có nắm trong tay toàn bộ khoa học công nghệ của nhân loại, con người cũng không thể nào dự đoán trọn vẹn biến đổi khí hậu hàng trăm năm sau.

  3. 明白めいはくな証拠しょうこが提示ていじされない限かぎり、相手側あいてがわの唐突とうとつな主張しゅちょうには到底とうてい納得なっとくし得えない。

    Chừng nào những chứng cứ rõ ràng chưa được đưa ra, chúng tôi hoàn toàn không thể nào chấp nhận yêu sách đột ngột từ phía đối tác.

  4. 現場げんばの安全あんぜんを脅おびやかすような規則きそく違反いはんは、いかなる理由りゆうがあろうとも容認ようにんし得えない。

    Những hành vi vi phạm quy tắc đe dọa đến an toàn tại hiện trường là điều không thể nào dung thứ, dù với bất kỳ lý do gì.

  5. 最先端さいせんたんの解析かいせき機器ききを駆使くししたとしても、古代こだい遺跡いせきの全容ぜんようを即座そくざに解明かいめいし得えない。

    Dù có vận dụng các thiết bị phân tích tối tân nhất, người ta cũng không thể nào lập tức làm sáng tỏ toàn cảnh khu di tích cổ xưa.

Luyện mẫu 得ない với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

得ない nghĩa là gì?

không thể; không được; bất khả thi Khẳng định rằng về mặt logic, quy luật tự nhiên hay đạo lý thông thường thì khả năng đó hoàn toàn không thể xảy ra ("không thể nào... / không có khả năng..."). Không dùng cho sự bất lực về thể chất cá nhân.

Cách dùng 得ない như thế nào?

Verb (ます stem) + 得ない (えない).

得ない thuộc cấp độ JLPT nào?

得ない là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 182/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).