Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N2 · Bài 196

限り

miễn là; chừng nào; trong phạm vi

Cách dùng

  • Verb (普通形) / Noun + である + 限り

Lưu ý: Minh họa cả 2 nét nghĩa: chừng nào điều kiện còn tồn tại và trong giới hạn phạm vi thông tin/hiểu biết.

Giải thích

① Biểu thị sự kéo dài của điều kiện: "chừng nào còn... thì... / miễn là...". ② Biểu thị giới hạn của phạm vi nhận thức, thông tin: "trong phạm vi... / theo như những gì...".

Ví dụ

  1. 会社かいしゃと正式せいしきな雇用こよう関係かんけいにある限かぎり、就業しゅうぎょう規則きそくを誠実せいじつに遵守じゅんしゅする義務ぎむを負おう。

    Chừng nào còn duy trì quan hệ lao động chính thức với công ty, nhân viên vẫn mang nghĩa vụ tuân thủ nghiêm túc nội quy lao động.

  2. 過去かこの記録きろくを詳細しょうさいに調査ちょうさした限かぎりでは、類似るいじする事故じこの前例ぜんれいは見当みあたらない。

    Trong phạm vi hồ sơ lưu trữ quá khứ đã được điều tra chi tiết, chúng tôi không tìm thấy tiền lệ nào về một tai nạn tương tự.

  3. 私わたしの知しる限かぎりにおいて、あの研究者けんきゅうしゃが学会がっかいの規律きりつに違反いはんしたことは一度いちどもない。

    Theo như những gì tôi biết, vị nhà nghiên cứu ấy chưa từng một lần vi phạm kỷ luật của hiệp hội học thuật.

  4. 息いきのある限かぎり、故郷こきょうの伝統でんとう芸能げいのうを次つぎの世代せだいへ継承けいしょうするための努力どりょくを惜おしまない。

    Chừng nào hơi thở còn, tôi sẽ không tiếc công sức để trao truyền nghệ thuật biểu diễn truyền thống quê hương cho thế hệ mai sau.

  5. 双方そうほうの主張しゅちょうが平行線へいこうせんをたどる限かぎり、この紛争ふんそうの平和的へいわてきな解決かいけつは望のぞめないだろう。

    Chừng nào lập luận của đôi bên vẫn đối đầu như hai đường thẳng song song, một giải pháp hòa bình cho cuộc xung đột này có lẽ khó lòng kỳ vọng được.

Luyện mẫu 限り với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

限り nghĩa là gì?

miễn là; chừng nào; trong phạm vi ① Biểu thị sự kéo dài của điều kiện: "chừng nào còn... thì... / miễn là...". ② Biểu thị giới hạn của phạm vi nhận thức, thông tin: "trong phạm vi... / theo như những gì...".

Cách dùng 限り như thế nào?

Verb (普通形) / Noun + である + 限り.

限り thuộc cấp độ JLPT nào?

限り là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 196/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).