限り
miễn là; chừng nào; trong phạm vi
Cách dùng
- Verb (普通形) / Noun + である + 限り
Lưu ý: Minh họa cả 2 nét nghĩa: chừng nào điều kiện còn tồn tại và trong giới hạn phạm vi thông tin/hiểu biết.
Giải thích
① Biểu thị sự kéo dài của điều kiện: "chừng nào còn... thì... / miễn là...". ② Biểu thị giới hạn của phạm vi nhận thức, thông tin: "trong phạm vi... / theo như những gì...".
Ví dụ
会社と正式な雇用関係にある限り、就業規則を誠実に遵守する義務を負う。
Chừng nào còn duy trì quan hệ lao động chính thức với công ty, nhân viên vẫn mang nghĩa vụ tuân thủ nghiêm túc nội quy lao động.
過去の記録を詳細に調査した限りでは、類似する事故の前例は見当たらない。
Trong phạm vi hồ sơ lưu trữ quá khứ đã được điều tra chi tiết, chúng tôi không tìm thấy tiền lệ nào về một tai nạn tương tự.
私の知る限りにおいて、あの研究者が学会の規律に違反したことは一度もない。
Theo như những gì tôi biết, vị nhà nghiên cứu ấy chưa từng một lần vi phạm kỷ luật của hiệp hội học thuật.
息のある限り、故郷の伝統芸能を次の世代へ継承するための努力を惜しまない。
Chừng nào hơi thở còn, tôi sẽ không tiếc công sức để trao truyền nghệ thuật biểu diễn truyền thống quê hương cho thế hệ mai sau.
双方の主張が平行線をたどる限り、この紛争の平和的な解決は望めないだろう。
Chừng nào lập luận của đôi bên vẫn đối đầu như hai đường thẳng song song, một giải pháp hòa bình cho cuộc xung đột này có lẽ khó lòng kỳ vọng được.
Luyện mẫu 限り với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
限り nghĩa là gì?
miễn là; chừng nào; trong phạm vi ① Biểu thị sự kéo dài của điều kiện: "chừng nào còn... thì... / miễn là...". ② Biểu thị giới hạn của phạm vi nhận thức, thông tin: "trong phạm vi... / theo như những gì...".
Cách dùng 限り như thế nào?
Verb (普通形) / Noun + である + 限り.
限り thuộc cấp độ JLPT nào?
限り là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 196/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).