Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N2 · Bài 7

お~願う

xin hãy; xin vui lòng; xin giúp cho

Cách dùng

  • お + Vます (bỏ ます) + 願う / ご + N + 願う

Lưu ý: Kính ngữ thương mại: ご確認願います (kính mong xác nhận), お引き立て願います (mong nhận được sự ủng hộ). Mức độ lịch sự cao hơn てください.

Giải thích

Mẫu câu kính ngữ biểu thị lời thỉnh cầu, yêu cầu đối phương (thường là khách hàng, cấp trên hoặc đối tác) thực hiện một hành động một cách vô cùng trang trọng và nhã nhặn ("kính mong quý khách... / xin vui lòng..."). Thường được dùng nhiều trong email kinh doanh, thông báo chính thức hoặc phát thanh nơi công cộng.

Ví dụ

  1. 会議かいぎ資料しりょうの内容ないようをご確認かくにんの上うえ、期日きじつまでにご返送へんそう願ねがいます。

    Kính mong quý khách kiểm tra kỹ nội dung tài liệu cuộc họp và gửi phản hồi trước hạn định.

  2. 円滑えんかつなイベント運営うんえいのため、皆様みなさまのご理解りかいとご協力きょうりょくを願ねがいます。

    Để sự kiện được vận hành suôn sẻ, kính mong nhận được sự thấu hiểu và hợp tác của quý vị.

  3. 安全あんぜん確保かくほのため、係員かかりいんの指示しじに従したがってお並ならび願ねがいます。

    Nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối, xin quý khách vui lòng xếp hàng theo chỉ dẫn của nhân viên điều phối.

  4. 契約けいやく内容ないように不明ふめいな点てんがございましたら、担当者たんとうしゃまでお申もうし出で願ねがいます。

    Nếu có điểm nào chưa rõ trong hợp đồng, kính mong quý khách báo lại ngay cho chuyên viên phụ trách.

  5. 混雑こんざつ時じには他ほかのお客様きゃくさまのご迷惑めいわくとならぬよう、ご配慮はいりょ願ねがいます。

    Vào giờ cao điểm đông đúc, xin quý khách lưu tâm nhường nhịn để không gây phiền hà cho người khác.

Luyện mẫu お~願う với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

お~願う nghĩa là gì?

xin hãy; xin vui lòng; xin giúp cho Mẫu câu kính ngữ biểu thị lời thỉnh cầu, yêu cầu đối phương (thường là khách hàng, cấp trên hoặc đối tác) thực hiện một hành động một cách vô cùng trang trọng và nhã nhặn ("kính mong quý khách... / xin vui lòng..."). Thường được dùng nhiều trong email kinh doanh, thông báo chính thức hoặc phát thanh nơi công cộng.

Cách dùng お~願う như thế nào?

お + Vます (bỏ ます) + 願う / ご + N + 願う.

お~願う thuộc cấp độ JLPT nào?

お~願う là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 7/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).