おまけに
hơn nữa; tệ hơn là; thêm vào đó
Cách dùng
- 句 1。おまけに、句 2 / 句 1 + おまけに + 句 2
Lưu ý: Thường mang tính phàn nàn: 雨が降り、おまけに風まで強くなった (trời mưa, đã vậy gió còn mạnh lên). Cũng có thể dùng khen ngợi nếu cả hai vế đều là ưu điểm nổi bật.
Giải thích
Dùng để bổ sung thêm một sự việc cùng chiều hướng (thường là tiêu cực hoặc phàn nàn) làm cho tình trạng thêm phần trầm trọng hoặc đáng chú ý ("hơn nữa lại còn... / đã vậy còn..."). Người học cần chú ý rằng vế sau thường nêu thêm chi tiết bất ngờ khiến người nói bực bội hoặc ngạc nhiên.
Ví dụ
外は激しい雨が降っており、おまけに強い風まで吹き荒れている。
Bên ngoài trời mưa như trút nước, hơn nữa lại còn gió bão rít gào dữ dội.
昨夜泊まったホテルは部屋が狭く、おまけにエアコンも故障していた。
Khách sạn tôi trọ tối qua phòng đã chật chội, đã thế máy điều hòa nhiệt độ lại còn bị hỏng.
あの定食屋は値段がとても安く、おまけにご飯のおかわりも無料だ。
Quán cơm bình dân đó giá cả rất đỗi bình dân, hơn thế nữa lại còn miễn phí cơm thêm.
最終バスに乗り遅れてしまい、おまけに財布までどこかへ落としてしまった。
Tôi đã lỡ mất chuyến xe buýt cuối cùng, đã thế còn đánh rơi mất ví tiền ở đâu không rõ.
この新製品は操作がとても簡単で、おまけに省エネ設計にもなっている。
Dòng sản phẩm mới này thao tác rất đỗi đơn giản, hơn nữa lại còn được thiết kế tiết kiệm điện năng.
Luyện mẫu おまけに với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
おまけに nghĩa là gì?
hơn nữa; tệ hơn là; thêm vào đó Dùng để bổ sung thêm một sự việc cùng chiều hướng (thường là tiêu cực hoặc phàn nàn) làm cho tình trạng thêm phần trầm trọng hoặc đáng chú ý ("hơn nữa lại còn... / đã vậy còn..."). Người học cần chú ý rằng vế sau thường nêu thêm chi tiết bất ngờ khiến người nói bực bội hoặc ngạc nhiên.
Cách dùng おまけに như thế nào?
句 1。おまけに、句 2 / 句 1 + おまけに + 句 2.
おまけに thuộc cấp độ JLPT nào?
おまけに là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 6/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).