のももっともだ
cũng phải thôi; tự nhiên thôi; đương nhiên
Cách dùng
- Verb (casual) + のも + (は)もっともだ
- Noun + も + (は)もっともだ
Lưu ý: Đồng cảm với sự bức xúc hoặc ngạc nhiên: 怒るのももっともだ (họ tức giận cũng phải thôi), 驚くのももっともだ (kinh ngạc là điều đương nhiên). Vế trước luôn nêu hoàn cảnh bất công hoặc tai bay vạ gió.
Giải thích
Dùng để biểu thị sự đồng tình, thấu hiểu sâu sắc rằng một phản ứng tâm lý, cảm xúc giận dữ, phàn nàn hay hành vi của đối phương là hoàn toàn tự nhiên, hợp tình hợp lý dựa trên nguyên nhân khách quan ở vế trước ("việc... cũng là điều đương nhiên / trách sao được khi...").
Ví dụ
直前になって約束を一方的に破棄されたのだから、佐藤さんが激怒するのももっともだ。
Vì bị đơn phương hủy hẹn vào phút chót, nên việc anh Sato nổi giận lôi đình cũng là điều dễ hiểu.
多額の投資をした新規事業が半年で頓挫したのだから、株主が失望するのももっともだ。
Dự án mới rót vốn khủng bị đổ bể chỉ sau nửa năm, các cổ đông cảm thấy thất vọng tràn trề cũng là lẽ đương nhiên.
長年住み慣れた家が突然の立ち退きを命じられたのなら、住民が反発するのももっともだ。
Nếu ngôi nhà gắn bó bao năm bỗng nhiên bị lệnh cưỡng chế di dời đột ngột, người dân kịch liệt phản đối cũng là lẽ thường tình.
一度も事前連絡なしに二時間も待たされたのだから、顧客が不満を訴えるのももっともだ。
Bị bắt chờ suốt hai tiếng đồng hồ mà không một lời thông báo trước, khách hàng khiếu nại bức xúc cũng là điều dễ hiểu.
これほど完璧な準備と練習を重ねてきたのだから、選手たちが優勝を確信するのももっともだ。
Đã khổ luyện và chuẩn bị chu đáo hoàn hảo đến nhường này, các tuyển thủ tin chắc vào chức vô địch cũng là điều tất yếu.
Luyện mẫu のももっともだ với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
のももっともだ nghĩa là gì?
cũng phải thôi; tự nhiên thôi; đương nhiên Dùng để biểu thị sự đồng tình, thấu hiểu sâu sắc rằng một phản ứng tâm lý, cảm xúc giận dữ, phàn nàn hay hành vi của đối phương là hoàn toàn tự nhiên, hợp tình hợp lý dựa trên nguyên nhân khách quan ở vế trước ("việc... cũng là điều đương nhiên / trách sao được khi...").
Cách dùng のももっともだ như thế nào?
Verb (casual) + のも + (は)もっともだ; Noun + も + (は)もっともだ.
のももっともだ thuộc cấp độ JLPT nào?
のももっともだ là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 128/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).