Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N2 · Bài 126

のみならず

không chỉ; không riêng; ngoài...còn

Cách dùng

  • N / 普通形 (Na/Nである) + のみならず

Lưu ý: Văn viết trang trọng: 国内のみならず海外でも (không chỉ trong nước mà cả ở hải ngoại), 本人のみならず家族も (không chỉ bản thân mà cả gia đình). Vế sau thường có も.

Giải thích

Là cách nói trang trọng trong văn viết của '〜だけでなく', dùng để diễn tả rằng sự việc không dừng lại ở đối tượng vế trước mà còn lan tỏa, tác động tới những đối tượng to lớn hoặc nghiêm trọng hơn ở vế sau ("không những... mà còn... / không chỉ riêng..."). Thường dùng trong báo chí, bài thuyết trình hoặc hội nghị quốc tế.

Ví dụ

  1. この革新的かくしんてきな技術ぎじゅつは、医療いりょう分野ぶんやのみならず農業のうぎょうや宇宙うちゅう開発かいはつの現場げんばでも応用おうようされている。

    Công nghệ đột phá này không chỉ áp dụng trong lĩnh vực y tế mà còn được ứng dụng cả trong nông nghiệp và thám hiểm vũ trụ.

  2. 今回こんかいの原料げんりょう価格かかく高騰こうとうは、製造業せいぞうぎょうのみならず小売業こうりぎょうや飲食業いんしょくぎょうにも甚大じんだいな打撃だげきを与あたえている。

    Đợt tăng phi mã giá nguyên liệu lần này giáng một đòn nặng nề không chỉ vào ngành chế tạo mà còn vào cả ngành bán lẻ và ẩm thực.

  3. 長引ながびく不況ふきょうの影響えいきょうは、企業きぎょうの経営陣けいえいじんのみならず現場げんばで働はたらく一般いっぱん社員しゃいんの生活せいかつをも直撃ちょくげきした。

    Ảnh hưởng của thời kỳ suy thoái kéo dài đã tấn công trực diện không chỉ ban điều hành công ty mà cả đời sống người lao động phổ thông.

  4. この作家さっかの小説しょうせつは日本にほん国内こくないのみならず、欧米おうべいやアジアの多おおくの国々くにぐにで翻訳ほんやく出版しゅっぱんされている。

    Tiểu thuyết của văn hào này không chỉ xuất bản trong nước Nhật mà còn được dịch và phát hành tại nhiều quốc gia Âu Mỹ và Châu Á.

  5. 語学力ごがくりょくを磨みがくことは、就職しゅうしょく活動かつどうのみならず異文化いぶんかへの理解りかいを深ふかめる上うえでも極きわめて有益ゆうえきだ。

    Rèn luyện năng lực ngôn ngữ không chỉ có lợi khi xin việc mà còn vô cùng hữu ích để thấu hiểu sâu sắc các nền văn hóa khác nhau.

Luyện mẫu のみならず với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

のみならず nghĩa là gì?

không chỉ; không riêng; ngoài...còn Là cách nói trang trọng trong văn viết của '〜だけでなく', dùng để diễn tả rằng sự việc không dừng lại ở đối tượng vế trước mà còn lan tỏa, tác động tới những đối tượng to lớn hoặc nghiêm trọng hơn ở vế sau ("không những... mà còn... / không chỉ riêng..."). Thường dùng trong báo chí, bài thuyết trình hoặc hội nghị quốc tế.

Cách dùng のみならず như thế nào?

N / 普通形 (Na/Nである) + のみならず.

のみならず thuộc cấp độ JLPT nào?

のみならず là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 126/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).