のみならず
không chỉ; không riêng; ngoài...còn
Cách dùng
- N / 普通形 (Na/Nである) + のみならず
Lưu ý: Văn viết trang trọng: 国内のみならず海外でも (không chỉ trong nước mà cả ở hải ngoại), 本人のみならず家族も (không chỉ bản thân mà cả gia đình). Vế sau thường có も.
Giải thích
Là cách nói trang trọng trong văn viết của '〜だけでなく', dùng để diễn tả rằng sự việc không dừng lại ở đối tượng vế trước mà còn lan tỏa, tác động tới những đối tượng to lớn hoặc nghiêm trọng hơn ở vế sau ("không những... mà còn... / không chỉ riêng..."). Thường dùng trong báo chí, bài thuyết trình hoặc hội nghị quốc tế.
Ví dụ
この革新的な技術は、医療分野のみならず農業や宇宙開発の現場でも応用されている。
Công nghệ đột phá này không chỉ áp dụng trong lĩnh vực y tế mà còn được ứng dụng cả trong nông nghiệp và thám hiểm vũ trụ.
今回の原料価格高騰は、製造業のみならず小売業や飲食業にも甚大な打撃を与えている。
Đợt tăng phi mã giá nguyên liệu lần này giáng một đòn nặng nề không chỉ vào ngành chế tạo mà còn vào cả ngành bán lẻ và ẩm thực.
長引く不況の影響は、企業の経営陣のみならず現場で働く一般社員の生活をも直撃した。
Ảnh hưởng của thời kỳ suy thoái kéo dài đã tấn công trực diện không chỉ ban điều hành công ty mà cả đời sống người lao động phổ thông.
この作家の小説は日本国内のみならず、欧米やアジアの多くの国々で翻訳出版されている。
Tiểu thuyết của văn hào này không chỉ xuất bản trong nước Nhật mà còn được dịch và phát hành tại nhiều quốc gia Âu Mỹ và Châu Á.
語学力を磨くことは、就職活動のみならず異文化への理解を深める上でも極めて有益だ。
Rèn luyện năng lực ngôn ngữ không chỉ có lợi khi xin việc mà còn vô cùng hữu ích để thấu hiểu sâu sắc các nền văn hóa khác nhau.
Luyện mẫu のみならず với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
のみならず nghĩa là gì?
không chỉ; không riêng; ngoài...còn Là cách nói trang trọng trong văn viết của '〜だけでなく', dùng để diễn tả rằng sự việc không dừng lại ở đối tượng vế trước mà còn lan tỏa, tác động tới những đối tượng to lớn hoặc nghiêm trọng hơn ở vế sau ("không những... mà còn... / không chỉ riêng..."). Thường dùng trong báo chí, bài thuyết trình hoặc hội nghị quốc tế.
Cách dùng のみならず như thế nào?
N / 普通形 (Na/Nである) + のみならず.
のみならず thuộc cấp độ JLPT nào?
のみならず là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 126/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).