の下で
dưới sự; trong điều kiện
Cách dùng
- N + の下で / の下 (もと) に
Lưu ý: Dưới sự dìu dắt hoặc quy tắc: 優秀な指導者の下で (dưới sự chỉ dẫn của người thầy ưu tú), 厳重な監視の下で (dưới sự giám sát gắt gao). Chữ 下 có thể đọc là もと trong văn phong trang trọng.
Giải thích
Dùng để diễn tả một hành động, sự học hỏi hoặc biến đổi được thực hiện dưới sự chỉ dẫn, dạy dỗ, quản lý của một người uy tín, hoặc dưới một điều kiện hoàn cảnh, nguyên tắc nghiêm ngặt ("dưới sự... của / dưới bóng... / dưới ngọn cờ..."). Thường dùng trong bối cảnh tôn kính thầy cô, người bảo trợ hoặc môi trường bảo đảm.
Ví dụ
ノーベル賞を受賞した教授の指導の下で、最先端のバイオ技術の研究に没頭している。
Dưới sự hướng dẫn tận tình của vị giáo sư từng đoạt giải Nobel, tôi đang miệt mài nghiên cứu công nghệ sinh học tiên tiến nhất.
厳格な安全基準の下で製造された製品だけが、厳しい品質検査を通過して出荷される。
Chỉ những sản phẩm được sản xuất dưới quy chuẩn an toàn nghiêm ngặt mới vượt qua được khâu kiểm tra chất lượng khắt khe để xuất xưởng.
熟練の職人の下で十年の修行を重ね、ようやく一人前の弟子として独立を認められた。
Trải qua mười năm rèn nghề dưới sự chỉ bảo của người thợ cả lành nghề, anh ấy rốt cuộc cũng được công nhận là người thợ cứng cáp và cho phép lập nghiệp riêng.
温かい家庭の愛情の下で育てられた子供は、思いやりと豊かな協調性を身につける。
Đứa trẻ được dưỡng dục dưới tình yêu thương ấm áp của gia đình sẽ bồi đắp được lòng trắc ẩn và tinh thần hòa đồng phong phú.
両国の平和友好条約の精神の下に、文化交流と経済協力が一層深められている。
Dưới tinh thần của hiệp ước hòa bình hữu nghị giữa hai nước, các hoạt động giao lưu văn hóa và hợp tác kinh tế đang ngày càng được đào sâu.
Luyện mẫu の下で với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
の下で nghĩa là gì?
dưới sự; trong điều kiện Dùng để diễn tả một hành động, sự học hỏi hoặc biến đổi được thực hiện dưới sự chỉ dẫn, dạy dỗ, quản lý của một người uy tín, hoặc dưới một điều kiện hoàn cảnh, nguyên tắc nghiêm ngặt ("dưới sự... của / dưới bóng... / dưới ngọn cờ..."). Thường dùng trong bối cảnh tôn kính thầy cô, người bảo trợ hoặc môi trường bảo đảm.
Cách dùng の下で như thế nào?
N + の下で / の下 (もと) に.
の下で thuộc cấp độ JLPT nào?
の下で là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 130/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).