Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N2 · Bài 131

はともかく

dù sao; bất kể; bỏ qua; không nói đến

Cách dùng

  • N + はともかく (として) / 疑問詞節 + はともかく

Lưu ý: Tạm gác lại chuyện phụ để bàn chuyện chính: 結果はともかく (kết quả khoan bàn tới), 値段はともかく (giá cả tính sau, chất lượng mới là cốt lõi). Thường đi kèm として.

Giải thích

Dùng để tạm gác lại một vấn đề, tiêu chí hoặc yếu tố ở vế trước sang một bên, nhằm hướng sự chú ý và nhấn mạnh vào yếu tố thực chất, cấp bách hoặc quan trọng hơn ở vế sau ("khoan hãy bàn đến... / chưa tính tới... thì trước mắt..."). Giúp phân định rạch ròi thứ tự ưu tiên trong giải quyết vấn đề.

Ví dụ

  1. 試合しあいの勝敗しょうはいはともかくとして、最後さいごまで全力ぜんりょくを尽つくして戦たたかい抜ぬいた姿勢しせいを称たたえたい。

    Thắng thua của trận đấu khoan hãy bàn tới, tôi muốn ngợi ca tinh thần chiến đấu quả cảm dốc trọn sức mình đến giây phút cuối cùng.

  2. デザインの好このみはともかく、この新製品しんせいひんの機能性きのうせいと操作性そうさせいは競合きょうごう他社たしゃを圧倒あっとうしている。

    Sở thích về mẫu mã thiết kế tạm gác sang một bên, tính năng và độ dễ thao tác của sản phẩm mới này hoàn toàn áp đảo đối thủ.

  3. 費用ひようの面めんはともかくとして、安全あんぜん管理かんりを徹底てっていできるかどうかが計画けいかくの最優先さいゆうせん課題かだいだ。

    Mặt chi phí tốn kém tạm thời chưa tính tới, việc có bảo đảm triệt để an toàn lao động hay không mới là ưu tiên số một của kế hoạch.

  4. 合格ごうかくできるかどうかはともかく、目標もくひょうに向むかって妥協だきょうせずに努力どりょくを続つづけることが尊とうとい。

    Đỗ hay trượt tính sau, việc kiên trì nỗ lực hướng tới mục tiêu mà không bao giờ chịu thỏa hiệp mới là điều đáng trân trọng.

  5. 味あじの評判ひょうばんはともかくとして、駅前えきまえの一等地いっとうちにあり交通こうつうアクセスが良よいので客足きゃくあしが絶たえない。

    Hương vị ngon dở khoan hãy nói tới, việc quán nằm ở khu đất vàng ngay trước nhà ga tiện giao thông đã giúp khách nườm nượp không ngớt.

Luyện mẫu はともかく với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

はともかく nghĩa là gì?

dù sao; bất kể; bỏ qua; không nói đến Dùng để tạm gác lại một vấn đề, tiêu chí hoặc yếu tố ở vế trước sang một bên, nhằm hướng sự chú ý và nhấn mạnh vào yếu tố thực chất, cấp bách hoặc quan trọng hơn ở vế sau ("khoan hãy bàn đến... / chưa tính tới... thì trước mắt..."). Giúp phân định rạch ròi thứ tự ưu tiên trong giải quyết vấn đề.

Cách dùng はともかく như thế nào?

N + はともかく (として) / 疑問詞節 + はともかく.

はともかく thuộc cấp độ JLPT nào?

はともかく là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 131/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).