に関わる
liên quan đến; ảnh hưởng đến
Cách dùng
- Noun + に関わる (に関わって / に関わる N)
Lưu ý: Chỉ dùng cho những vấn đề hệ trọng sống còn: tính mạng, danh dự, uy tín, sinh tử.
Giải thích
Mẫu câu văn viết mang nghĩa "ảnh hưởng sinh tử đến, can hệ đến, liên quan trọng đại tới...". Không dùng cho các mối liên hệ bình thường (như に関して) mà chuyên dùng khi sự việc đe dọa hoặc tác động trực tiếp đến những giá trị then chốt sống còn như tính mạng (命), danh dự (名誉), uy tín (信用), sự tồn vong (存亡).
Ví dụ
医療現場での薬剤の取り違えは、患者の生命に関わる重大な過失である。
Việc nhầm lẫn dược phẩm tại cơ sở y tế là một sai phạm nghiêm trọng can hệ trực tiếp đến tính mạng của người bệnh.
個人情報の外部流出は、企業の社会的信用に関わる深刻な危機管理問題だ。
Việc rò rỉ thông tin cá nhân ra bên ngoài là một vấn đề quản trị khủng hoảng nghiêm trọng đe dọa đến uy tín xã hội của doanh nghiệp.
無責任な虚偽の報道は、個人の名誉と尊厳に深く関わる人権侵害である。
Đưa tin sai sự thật một cách vô trách nhiệm là hành vi xâm phạm nhân quyền can hệ sâu sắc đến danh dự và phẩm giá của cá nhân.
今回の大型開発の成否は、地方都市の将来の存亡に関わる重大な分岐点だ。
Sự thành bại của dự án phát triển lớn lần này là bước ngoặt trọng đại can hệ đến sự tồn vong tương lai của thành phố địa phương.
製品の安全基準を勝手に引き下げる行為は、工場の存続に関わる大問題となる。
Hành vi tùy tiện hạ thấp tiêu chuẩn an toàn sản phẩm sẽ biến thành vấn đề lớn đe dọa đến sự tồn tại của nhà máy.
Luyện mẫu に関わる với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
に関わる nghĩa là gì?
liên quan đến; ảnh hưởng đến Mẫu câu văn viết mang nghĩa "ảnh hưởng sinh tử đến, can hệ đến, liên quan trọng đại tới...". Không dùng cho các mối liên hệ bình thường (như に関して) mà chuyên dùng khi sự việc đe dọa hoặc tác động trực tiếp đến những giá trị then chốt sống còn như tính mạng (命), danh dự (名誉), uy tín (信用), sự tồn vong (存亡).
Cách dùng に関わる như thế nào?
Noun + に関わる (に関わって / に関わる N).
に関わる thuộc cấp độ JLPT nào?
に関わる là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 119/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).