Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N2 · Bài 120

に限って

chỉ; đúng...thì lại; riêng

Cách dùng

  • Noun + に限って

Lưu ý: Minh họa cả hai sắc thái: trớ trêu xui xẻo (đúng hôm không mang ô thì mưa) và niềm tin tuyệt đối vào đối tượng (riêng người đó).

Giải thích

Mẫu câu mang hai sắc thái: ① Sự trớ trêu, xui xẻo: "đúng vào ngày... thì lại đen đủi xảy ra chuyện xấu" (cứ hôm nào quên mang ô thì trời lại mưa như trút). ② Sự tin tưởng tuyệt đối: "riêng người đó thì nhất định không bao giờ làm điều xằng bậy".

Ví dụ

  1. 傘かさを持もっていない日ひに限かぎって、夕方ゆうがたから激はげしいゲリラ豪雨ごううに見舞みまわれる。

    Cứ đúng vào hôm không mang theo ô thì từ chiều tối trời lại đổ cơn mưa dông xối xả.

  2. いつも誠実せいじつで責任感せきにんかんの強つよい鈴木すずき主任しゅにんに限かぎって、そんな不正ふせいに関与かんよするはずがない。

    Riêng chủ nhiệm Suzuki vốn luôn trung thực và đầy tinh thần trách nhiệm thì tuyệt đối không thể dính líu đến gian lận như thế.

  3. 急いそいでいる時ときに限かぎって、目めの前まえで電車でんしゃのドアが閉しまり乗のり遅おくれてしまう。

    Cứ đúng vào những lúc đang vội thì cửa tàu lại đóng sầm ngay trước mắt khiến tôi bị lỡ chuyến.

  4. 普段ふだんは忘わすれ物ものをしない佐藤さとうさんに限かぎって、重要書類じゅうようしょるいを家いえに忘わすれてくるとは驚おどろいた。

    Tôi rất kinh ngạc khi một người thường ngày chẳng bao giờ quên đồ như anh Sato lại để quên tài liệu quan trọng ở nhà.

  5. 大事だいじなテストがある日ひに限かぎって、朝あさから激はげしい腹痛ふくつうに襲おそわれて実力じつりょくを発揮はっきできなかった。

    Cứ đúng vào ngày có bài kiểm tra quan trọng thì từ sáng tôi lại bị cơn đau bụng dữ dội hành hạ, không thể phát huy thực lực.

Luyện mẫu に限って với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

に限って nghĩa là gì?

chỉ; đúng...thì lại; riêng Mẫu câu mang hai sắc thái: ① Sự trớ trêu, xui xẻo: "đúng vào ngày... thì lại đen đủi xảy ra chuyện xấu" (cứ hôm nào quên mang ô thì trời lại mưa như trút). ② Sự tin tưởng tuyệt đối: "riêng người đó thì nhất định không bao giờ làm điều xằng bậy".

Cách dùng に限って như thế nào?

Noun + に限って.

に限って thuộc cấp độ JLPT nào?

に限って là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 120/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).