にあたって
nhân dịp; vào lúc; khi
Cách dùng
- Vる / N + にあたって (は) / にあたり
Lưu ý: Dùng trong nghi thức, diễn văn trang trọng: 新年度を迎えるにあたり (nhân dịp bước sang năm tài khóa mới), 開店にあたって (trước thềm khai trương). Biến thể にあたり mang tính văn viết cao.
Giải thích
Dùng để biểu thị thời điểm bắt đầu triển khai một kế hoạch, sự kiện trọng đại hoặc bước ngoặt mang tính cột mốc ("nhân dịp... / khi tiến hành... / trước thềm..."). Thường đi kèm với các từ chỉ sự chuẩn bị, lời chào, lời cảm ơn hoặc cam kết trách nhiệm trong các nghi thức, bài diễn văn hay văn bản trang trọng.
Ví dụ
新工場の建設を開始するにあたって、周辺住民への丁寧な説明会を開催した。
Trước thềm khởi công xây dựng nhà máy mới, chúng tôi đã tổ chức buổi giải trình chu đáo với người dân vùng lân cận.
新年度の事業計画を策定するにあたり、各部署の意見を慎重に取りまとめた。
Nhân dịp xây dựng kế hoạch kinh doanh năm tài khóa mới, chúng tôi đã cẩn trọng tổng hợp ý kiến từ các phòng ban.
海外支社への赴任にあたっては、現地の文化や商習慣を深く学ぶ必要がある。
Trước khi lên đường nhận nhiệm sở tại chi nhánh nước ngoài, việc tìm hiểu sâu sắc văn hóa và tập quán kinh doanh bản địa là điều cần thiết.
新店舗のオープンにあたり、これまでご支援いただいた皆様に心より御礼申し上げます。
Nhân dịp khai trương cửa hàng mới, chúng tôi xin chân thành gửi lời tri ân sâu sắc tới quý vị đã đồng hành giúp đỡ.
新しい研究プロジェクトを始動させるにあたって、安全管理規程を全面的に改定した。
Trước khi kích hoạt dự án nghiên cứu mới, chúng tôi đã sửa đổi toàn diện các quy chế quản lý an toàn.
Luyện mẫu にあたって với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
にあたって nghĩa là gì?
nhân dịp; vào lúc; khi Dùng để biểu thị thời điểm bắt đầu triển khai một kế hoạch, sự kiện trọng đại hoặc bước ngoặt mang tính cột mốc ("nhân dịp... / khi tiến hành... / trước thềm..."). Thường đi kèm với các từ chỉ sự chuẩn bị, lời chào, lời cảm ơn hoặc cam kết trách nhiệm trong các nghi thức, bài diễn văn hay văn bản trang trọng.
Cách dùng にあたって như thế nào?
Vる / N + にあたって (は) / にあたり.
にあたって thuộc cấp độ JLPT nào?
にあたって là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 95/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).