に限らず
không chỉ; không riêng gì
Cách dùng
- N + に限らず
Lưu ý: Mở rộng phạm vi: 若者に限らず (không chỉ giới trẻ mà cả người lớn tuổi), 日本国内に限らず (không chỉ trong nước Nhật mà trên toàn cầu). Vế sau thường đi kèm も hoặc 広く.
Giải thích
Dùng để biểu thị rằng sự việc, hiện tượng hoặc đặc điểm không chỉ bó hẹp trong phạm vi đối tượng được nêu mà còn lan tỏa, đúng với nhiều đối tượng khác rộng lớn hơn ("không chỉ riêng... mà cả... / không giới hạn ở..."). Thường dùng trong báo chí, thuyết trình xã hội để mở rộng quy mô vấn đề.
Ví dụ
スマートフォンの普及は、若者に限らず高齢者の生活様式にも大きな変革をもたらした。
Sự phổ cập của điện thoại thông minh không chỉ giới hạn ở giới trẻ mà còn mang lại thay đổi to lớn cho lối sống của người cao tuổi.
環境破壊の深刻な影響は、日本国内に限らず地球規模で急速に拡大している。
Ảnh hưởng nghiêm trọng của tàn phá môi trường không chỉ dừng lại trong lãnh thổ Nhật Bản mà đang lan rộng nhanh chóng trên quy mô toàn cầu.
この伝統的な工芸品は、国内の愛好家に限らず海外の観光客からも高い人気を集めている。
Sản phẩm thủ công truyền thống này không chỉ người yêu nghệ thuật trong nước mà cả du khách quốc tế cũng vô cùng ưa chuộng.
平日に限らず週末や祝日も休まず開館しており、多くの市民に親しまれている。
Không chỉ các ngày trong tuần mà cả thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ đều mở cửa không nghỉ, nơi đây rất đỗi quen thuộc với đông đảo người dân.
健康維持の重要性は、激しい運動をするアスリートに限らず一般のデスクワーカーにも当てはまる。
Tầm quan trọng của việc duy trì sức khỏe không chỉ dành riêng cho các vận động viên vận động cường độ cao mà còn đúng với cả dân văn phòng phổ thông.
Luyện mẫu に限らず với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
に限らず nghĩa là gì?
không chỉ; không riêng gì Dùng để biểu thị rằng sự việc, hiện tượng hoặc đặc điểm không chỉ bó hẹp trong phạm vi đối tượng được nêu mà còn lan tỏa, đúng với nhiều đối tượng khác rộng lớn hơn ("không chỉ riêng... mà cả... / không giới hạn ở..."). Thường dùng trong báo chí, thuyết trình xã hội để mở rộng quy mô vấn đề.
Cách dùng に限らず như thế nào?
N + に限らず.
に限らず thuộc cấp độ JLPT nào?
に限らず là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 121/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).