Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N2 · Bài 121

に限らず

không chỉ; không riêng gì

Cách dùng

  • N + に限らず

Lưu ý: Mở rộng phạm vi: 若者に限らず (không chỉ giới trẻ mà cả người lớn tuổi), 日本国内に限らず (không chỉ trong nước Nhật mà trên toàn cầu). Vế sau thường đi kèm も hoặc 広く.

Giải thích

Dùng để biểu thị rằng sự việc, hiện tượng hoặc đặc điểm không chỉ bó hẹp trong phạm vi đối tượng được nêu mà còn lan tỏa, đúng với nhiều đối tượng khác rộng lớn hơn ("không chỉ riêng... mà cả... / không giới hạn ở..."). Thường dùng trong báo chí, thuyết trình xã hội để mở rộng quy mô vấn đề.

Ví dụ

  1. スマートフォンの普及ふきゅうは、若者わかものに限かぎらず高齢者こうれいしゃの生活せいかつ様式ようしきにも大おおきな変革へんかくをもたらした。

    Sự phổ cập của điện thoại thông minh không chỉ giới hạn ở giới trẻ mà còn mang lại thay đổi to lớn cho lối sống của người cao tuổi.

  2. 環境かんきょう破壊はかいの深刻しんこくな影響えいきょうは、日本にほん国内こくないに限かぎらず地球ちきゅう規模きぼで急速きゅうそくに拡大かくだいしている。

    Ảnh hưởng nghiêm trọng của tàn phá môi trường không chỉ dừng lại trong lãnh thổ Nhật Bản mà đang lan rộng nhanh chóng trên quy mô toàn cầu.

  3. この伝統的でんとうてきな工芸品こうげいひんは、国内こくないの愛好家あいこうかに限かぎらず海外かいがいの観光客かんこうきゃくからも高たかい人気にんきを集あつめている。

    Sản phẩm thủ công truyền thống này không chỉ người yêu nghệ thuật trong nước mà cả du khách quốc tế cũng vô cùng ưa chuộng.

  4. 平日へいじつに限かぎらず週末しゅうまつや祝日しゅくじつも休やすまず開館かいかんしており、多おおくの市民しみんに親したしまれている。

    Không chỉ các ngày trong tuần mà cả thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ đều mở cửa không nghỉ, nơi đây rất đỗi quen thuộc với đông đảo người dân.

  5. 健康けんこう維持いじの重要性じゅうようせいは、激はげしい運動うんどうをするアスリートに限かぎらず一般いっぱんのデスクワーカーにも当あてはまる。

    Tầm quan trọng của việc duy trì sức khỏe không chỉ dành riêng cho các vận động viên vận động cường độ cao mà còn đúng với cả dân văn phòng phổ thông.

Luyện mẫu に限らず với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

に限らず nghĩa là gì?

không chỉ; không riêng gì Dùng để biểu thị rằng sự việc, hiện tượng hoặc đặc điểm không chỉ bó hẹp trong phạm vi đối tượng được nêu mà còn lan tỏa, đúng với nhiều đối tượng khác rộng lớn hơn ("không chỉ riêng... mà cả... / không giới hạn ở..."). Thường dùng trong báo chí, thuyết trình xã hội để mở rộng quy mô vấn đề.

Cách dùng に限らず như thế nào?

N + に限らず.

に限らず thuộc cấp độ JLPT nào?

に限らず là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 121/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).