Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N2 · Bài 101

につき

vì; do; mỗi; theo

Cách dùng

  • N + につき

Lưu ý: Có hai nghĩa rõ rệt: Lý do thông báo (工事中につき立入禁止 - do đang thi công nên cấm vào, 雨天につき中止 - do mưa bão nên hủy); Tỷ lệ định mức (1人につき1枚 - mỗi người 1 vé). Cần nắm cả hai.

Giải thích

Has two formal uses: (1) Indicates a reason or cause in public notices, bulletin boards, and official announcements ('due to', 'owing to'); (2) Specifies a ratio, rate, or quota per unit ('per', 'for each').

Ví dụ

  1. ただいま店内てんない改装かいそう工事こうじ中ちゅうにつき、裏側うらがわの臨時りんじ通路つうろをご利用りようください。

    Hiện tại do cửa hàng đang thi công tu sửa, xin quý khách vui lòng sử dụng lối đi tạm ở phía sau.

  2. 台風たいふう接近せっきんによる悪天候あくてんこうにつき、本日ほんじつの屋外おくがいイベントは全すべて中止ちゅうしといたします。

    Do thời tiết xấu bởi bão đang tiến gần, toàn bộ sự kiện ngoài trời ngày hôm nay xin phép được hủy bỏ.

  3. 清掃せいそう作業さぎょう中ちゅうにつき足元あしもとが滑すべりやすくなっておりますので、ご注意ちゅういください。

    Do đang tiến hành dọn dẹp vệ sinh nên mặt sàn trơn trượt, xin quý khách chú ý bước chân.

  4. この限定げんてい記念品きねんひんは大変たいへん貴重きちょうなため、来場者らいじょうしゃお一人ひとり様さまにつき一個いっこ限かぎりとさせていただきます。

    Vì phần quà lưu niệm phiên bản giới hạn này rất quý giá, chúng tôi xin phép giới hạn mỗi khách tham quan một chiếc.

  5. 会議室かいぎしつの利用りよう料金りょうきんは、一時間いちじかんにつき二千円にせんえんと定さだめられております。

    Phí sử dụng phòng họp được ấn định là hai nghìn yên cho mỗi một giờ đồng hồ.

Luyện mẫu につき với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

につき nghĩa là gì?

vì; do; mỗi; theo Has two formal uses: (1) Indicates a reason or cause in public notices, bulletin boards, and official announcements ('due to', 'owing to'); (2) Specifies a ratio, rate, or quota per unit ('per', 'for each').

Cách dùng につき như thế nào?

N + につき.

につき thuộc cấp độ JLPT nào?

につき là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 101/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).