Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N2 · Bài 102

につけ

mỗi khi; bất cứ khi nào

Cách dùng

  • Vる / N + につけ

Lưu ý: Đi với động từ kích hoạt cảm xúc: 見るにつけ (mỗi khi nhìn ngắm), 思い出すにつけ (mỗi khi nhớ lại), 聞くにつけ (mỗi khi nghe thấy). Cụm 何かにつけて có nghĩa là 'hễ có dịp gì là...'.

Giải thích

Dùng để biểu thị rằng mỗi khi bắt gặp một sự vật, nhìn thấy một hình ảnh hoặc nhớ về một kỷ niệm nào đó thì những cảm xúc sâu lắng, hoài niệm hay suy tư lại tự nhiên trào dâng trong lòng ("mỗi lần... lại thấy... / cứ mỗi khi... là lòng lại trào dâng...").

Ví dụ

  1. 古ふるいアルバムの写真しゃしんを見みるにつけ、故郷こきょうで過すごした幼少期ようしょうきの日々ひびが鮮あざやかによみがえる。

    Mỗi lần ngắm nhìn những bức ảnh trong cuốn an-bum cũ, chuỗi ngày ấu thơ ở quê nhà lại ùa về sống động trong tâm trí.

  2. 被災地ひさいちの復興ふっこうニュースを聞きくにつけ、住民じゅうみんの不屈ふくつの粘ねばり強づよさに深ふかく胸むねを打うたれる。

    Mỗi khi nghe tin tức phục hồi từ vùng bị thiên tai, lòng tôi lại xúc động sâu sắc trước sự kiên cường bất khuất của bà con.

  3. 若手わかて研究者けんきゅうしゃの目覚めざましい活躍かつやくを見みるにつけ、自分じぶんも一層いっそう奮起ふんきしなければと感かんじる。

    Mỗi khi chứng kiến thành tích vượt bậc của các nhà nghiên cứu trẻ, tôi lại thấy bản thân phải phấn đấu xốc vác hơn nữa.

  4. 恩師おんしの温あたたかい言葉ことばを思おもい出だすにつけ、困難こんなんな局面きょくめんを乗のり越こえる勇気ゆうきが湧わいてくる。

    Mỗi lần nhớ lại những lời dặn dò ấm áp của người thầy kính yêu, dũng khí để vượt qua nghịch cảnh lại trào dâng trong tôi.

  5. 祖母そぼは何なにかにつけて家族かぞくの健康けんこうを心配しんぱいし、手作てづくりの保存食ほぞんしょくをたくさん送おくってくれる。

    Bà tôi hễ có bất kỳ dịp gì cũng lo lắng cho sức khỏe của cả nhà, gửi bao nhiêu đồ ăn tự tay làm lên cho chúng tôi.

Luyện mẫu につけ với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

につけ nghĩa là gì?

mỗi khi; bất cứ khi nào Dùng để biểu thị rằng mỗi khi bắt gặp một sự vật, nhìn thấy một hình ảnh hoặc nhớ về một kỷ niệm nào đó thì những cảm xúc sâu lắng, hoài niệm hay suy tư lại tự nhiên trào dâng trong lòng ("mỗi lần... lại thấy... / cứ mỗi khi... là lòng lại trào dâng...").

Cách dùng につけ như thế nào?

Vる / N + につけ.

につけ thuộc cấp độ JLPT nào?

につけ là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 102/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).