につけ
mỗi khi; bất cứ khi nào
Cách dùng
- Vる / N + につけ
Lưu ý: Đi với động từ kích hoạt cảm xúc: 見るにつけ (mỗi khi nhìn ngắm), 思い出すにつけ (mỗi khi nhớ lại), 聞くにつけ (mỗi khi nghe thấy). Cụm 何かにつけて có nghĩa là 'hễ có dịp gì là...'.
Giải thích
Dùng để biểu thị rằng mỗi khi bắt gặp một sự vật, nhìn thấy một hình ảnh hoặc nhớ về một kỷ niệm nào đó thì những cảm xúc sâu lắng, hoài niệm hay suy tư lại tự nhiên trào dâng trong lòng ("mỗi lần... lại thấy... / cứ mỗi khi... là lòng lại trào dâng...").
Ví dụ
古いアルバムの写真を見るにつけ、故郷で過ごした幼少期の日々が鮮やかによみがえる。
Mỗi lần ngắm nhìn những bức ảnh trong cuốn an-bum cũ, chuỗi ngày ấu thơ ở quê nhà lại ùa về sống động trong tâm trí.
被災地の復興ニュースを聞くにつけ、住民の不屈の粘り強さに深く胸を打たれる。
Mỗi khi nghe tin tức phục hồi từ vùng bị thiên tai, lòng tôi lại xúc động sâu sắc trước sự kiên cường bất khuất của bà con.
若手研究者の目覚ましい活躍を見るにつけ、自分も一層奮起しなければと感じる。
Mỗi khi chứng kiến thành tích vượt bậc của các nhà nghiên cứu trẻ, tôi lại thấy bản thân phải phấn đấu xốc vác hơn nữa.
恩師の温かい言葉を思い出すにつけ、困難な局面を乗り越える勇気が湧いてくる。
Mỗi lần nhớ lại những lời dặn dò ấm áp của người thầy kính yêu, dũng khí để vượt qua nghịch cảnh lại trào dâng trong tôi.
祖母は何かにつけて家族の健康を心配し、手作りの保存食をたくさん送ってくれる。
Bà tôi hễ có bất kỳ dịp gì cũng lo lắng cho sức khỏe của cả nhà, gửi bao nhiêu đồ ăn tự tay làm lên cho chúng tôi.
Luyện mẫu につけ với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
につけ nghĩa là gì?
mỗi khi; bất cứ khi nào Dùng để biểu thị rằng mỗi khi bắt gặp một sự vật, nhìn thấy một hình ảnh hoặc nhớ về một kỷ niệm nào đó thì những cảm xúc sâu lắng, hoài niệm hay suy tư lại tự nhiên trào dâng trong lòng ("mỗi lần... lại thấy... / cứ mỗi khi... là lòng lại trào dâng...").
Cách dùng につけ như thế nào?
Vる / N + につけ.
につけ thuộc cấp độ JLPT nào?
につけ là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 102/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).