に際して
nhân dịp; vào lúc; khi mà
Cách dùng
- Vる / N + に際して (は) / に際し
Lưu ý: Trang trọng hơn とき, thường gặp trong hợp đồng và văn bản hành chính: 契約締結に際して (khi ký kết hợp đồng), ご利用に際して (khi sử dụng dịch vụ). Biến thể に際し mang tính văn viết cao.
Giải thích
Dùng trong các văn bản giao dịch, lễ nghi trang trọng hoặc quy định chính thức để chỉ thời điểm bắt đầu một việc hệ trọng, một thủ tục pháp lý hoặc một sự kiện ("nhân dịp... / khi tiến hành... / trước khi bắt đầu..."). Thường đi kèm với những lưu ý, lời căn dặn hoặc thủ tục bắt buộc.
Ví dụ
新サービスの運用開始に際して、全従業員を対象としたセキュリティ研修を実施した。
Trước khi đưa dịch vụ mới vào vận hành, chúng tôi đã tổ chức khóa đào tạo an ninh thông tin cho toàn thể nhân viên.
海外留学の出発に際して、指導教官から温かい激励と助言をいただいた。
Trước khi lên đường đi du học nước ngoài, tôi đã nhận được những lời khích lệ và chỉ bảo ấm áp từ giáo sư hướng dẫn.
本契約を締結するに際し、双方の権利と義務について改めて条項を確認した。
Khi tiến hành ký kết hợp đồng này, hai bên đã rà soát lại một lần nữa các điều khoản về quyền lợi và nghĩa vụ đôi bên.
施設のご利用に際しては、利用規約を熟読の上で署名をお願いいたします。
Khi sử dụng cơ sở vật chất, kính mong quý khách đọc kỹ các điều khoản sử dụng rồi ký tên xác nhận.
新工場の稼働開始に際し、近隣の住民の皆様を招いて内覧会を催した。
Nhân dịp nhà máy mới chính thức đi vào hoạt động, chúng tôi đã mời toàn thể bà con lân cận tới tham dự buổi tham quan nội bộ.
Luyện mẫu に際して với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
に際して nghĩa là gì?
nhân dịp; vào lúc; khi mà Dùng trong các văn bản giao dịch, lễ nghi trang trọng hoặc quy định chính thức để chỉ thời điểm bắt đầu một việc hệ trọng, một thủ tục pháp lý hoặc một sự kiện ("nhân dịp... / khi tiến hành... / trước khi bắt đầu..."). Thường đi kèm với những lưu ý, lời căn dặn hoặc thủ tục bắt buộc.
Cách dùng に際して như thế nào?
Vる / N + に際して (は) / に際し.
に際して thuộc cấp độ JLPT nào?
に際して là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 123/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).