に限る
tốt nhất là; không gì bằng; nên...nhất
Cách dùng
- N + に限る / Vる・Vない + に限る
Lưu ý: Nghĩa số 1 mang tính cảm nhận cá nhân: 夏の風呂上がりには冷たい麦茶に限る (tắm xong mùa hè thì cứ trà lúa mạch mát lạnh là nhất). Nghĩa số 2 mang tính quy định hạn định: 入場は会員に限る (vào cửa chỉ dành riêng cho hội viên).
Giải thích
Có hai cách dùng chính: (1) Khẳng định theo quan điểm chủ quan của người nói rằng đối tượng hoặc phương án đó là số một, tốt nhất, không gì sánh bằng ("tốt nhất là... / cứ... là tuyệt nhất"); (2) Biểu thị quy định chỉ giới hạn duy nhất trong phạm vi đối tượng được chỉ định ("chỉ áp dụng cho... / chỉ dành riêng cho...").
Ví dụ
夏の厳しい暑さで疲れた日の夕方には、キンキンに冷えた麦茶を飲むに限る。
Vào buổi chiều tà sau một ngày kiệt sức vì cái nóng gay gắt mùa hè, uống một cốc trà lúa mạch mát lạnh thấu buốt là tuyệt nhất.
仕事で行き詰まって悩んだ時は、無理に続けず思い切ってぐっすり眠るに限る。
Những khi công việc bế tắc trăn trở, tốt nhất là đừng cố làm ráng mà hãy dứt khoát đi ngủ một giấc thật say.
冬の冷え込む夜の温かいご馳走といえば、家族みんなで囲む熱々の鍋料理に限る。
Nói về món ngon ấm bụng trong đêm đông lạnh giá, cứ quây quần bên nồi lẩu nóng hổi cùng cả gia đình là số một.
本セミナーの受講資格は、当協会の有料会員およびその同伴者に限る。
Tư cách tham dự hội thảo này chỉ giới hạn riêng cho các hội viên trả phí của hiệp hội và người đi cùng.
キャンペーンの割引特典を受けられるのは、初回来店時に限らせていただきます。
Đặc quyền giảm giá của chương trình khuyến mãi xin phép được giới hạn duy nhất trong lần đầu quý khách ghé quán.
Luyện mẫu に限る với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
に限る nghĩa là gì?
tốt nhất là; không gì bằng; nên...nhất Có hai cách dùng chính: (1) Khẳng định theo quan điểm chủ quan của người nói rằng đối tượng hoặc phương án đó là số một, tốt nhất, không gì sánh bằng ("tốt nhất là... / cứ... là tuyệt nhất"); (2) Biểu thị quy định chỉ giới hạn duy nhất trong phạm vi đối tượng được chỉ định ("chỉ áp dụng cho... / chỉ dành riêng cho...").
Cách dùng に限る như thế nào?
N + に限る / Vる・Vない + に限る.
に限る thuộc cấp độ JLPT nào?
に限る là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 122/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).