Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N2 · Bài 122

に限る

tốt nhất là; không gì bằng; nên...nhất

Cách dùng

  • N + に限る / Vる・Vない + に限る

Lưu ý: Nghĩa số 1 mang tính cảm nhận cá nhân: 夏の風呂上がりには冷たい麦茶に限る (tắm xong mùa hè thì cứ trà lúa mạch mát lạnh là nhất). Nghĩa số 2 mang tính quy định hạn định: 入場は会員に限る (vào cửa chỉ dành riêng cho hội viên).

Giải thích

Có hai cách dùng chính: (1) Khẳng định theo quan điểm chủ quan của người nói rằng đối tượng hoặc phương án đó là số một, tốt nhất, không gì sánh bằng ("tốt nhất là... / cứ... là tuyệt nhất"); (2) Biểu thị quy định chỉ giới hạn duy nhất trong phạm vi đối tượng được chỉ định ("chỉ áp dụng cho... / chỉ dành riêng cho...").

Ví dụ

  1. 夏なつの厳きびしい暑あつさで疲つかれた日ひの夕方ゆうがたには、キンキンに冷ひえた麦茶むぎちゃを飲のむに限かぎる。

    Vào buổi chiều tà sau một ngày kiệt sức vì cái nóng gay gắt mùa hè, uống một cốc trà lúa mạch mát lạnh thấu buốt là tuyệt nhất.

  2. 仕事しごとで行いき詰づまって悩なやんだ時ときは、無理むりに続つづけず思おもい切きってぐっすり眠ねむるに限かぎる。

    Những khi công việc bế tắc trăn trở, tốt nhất là đừng cố làm ráng mà hãy dứt khoát đi ngủ một giấc thật say.

  3. 冬ふゆの冷ひえ込こむ夜よるの温あたたかいご馳走ちそうといえば、家族かぞくみんなで囲かこむ熱々あつあつの鍋なべ料理りょうりに限かぎる。

    Nói về món ngon ấm bụng trong đêm đông lạnh giá, cứ quây quần bên nồi lẩu nóng hổi cùng cả gia đình là số một.

  4. 本ほんセミナーの受講じゅこう資格しかくは、当とう協会きょうかいの有料ゆうりょう会員かいいんおよびその同伴者どうはんしゃに限かぎる。

    Tư cách tham dự hội thảo này chỉ giới hạn riêng cho các hội viên trả phí của hiệp hội và người đi cùng.

  5. キャンペーンの割引わりびき特典とくてんを受うけられるのは、初回しょかい来店時らいてんじに限かぎらせていただきます。

    Đặc quyền giảm giá của chương trình khuyến mãi xin phép được giới hạn duy nhất trong lần đầu quý khách ghé quán.

Luyện mẫu に限る với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

に限る nghĩa là gì?

tốt nhất là; không gì bằng; nên...nhất Có hai cách dùng chính: (1) Khẳng định theo quan điểm chủ quan của người nói rằng đối tượng hoặc phương án đó là số một, tốt nhất, không gì sánh bằng ("tốt nhất là... / cứ... là tuyệt nhất"); (2) Biểu thị quy định chỉ giới hạn duy nhất trong phạm vi đối tượng được chỉ định ("chỉ áp dụng cho... / chỉ dành riêng cho...").

Cách dùng に限る như thế nào?

N + に限る / Vる・Vない + に限る.

に限る thuộc cấp độ JLPT nào?

に限る là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 122/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).