にほかならない
không gì khác ngoài; chính là; đúng là
Cách dùng
- N / から + にほかならない
Lưu ý: Nhấn mạnh nguyên nhân duy nhất hoặc bản chất: 努力の賜物にほかならない (chính là thành quả của sự nỗ lực), 信頼の証にほかならない (không gì khác ngoài minh chứng cho sự tin tưởng). Mang giọng văn đanh thép, chắc nịch.
Giải thích
Forcefully and definitively asserts that the core reason, essence, or true nature of something is none other than the stated noun ('is nothing other than', 'is precisely because of'). Commonly employed in conclusive remarks, speeches, and critical analyses.
Ví dụ
新薬の開発が成功したのは、研究チーム全員の長年にわたる地道な努力にほかならない。
Việc phát triển thành công loại thuốc mới không gì khác ngoài kết tinh của những nỗ lực bền bỉ suốt nhiều năm của toàn thể đội ngũ nghiên cứu.
厳しい市場環境の中で業績を伸ばせたのは、顧客の厚い信頼を得られたからにほかならない。
Tăng trưởng được doanh số giữa môi trường thị trường khốc liệt chính là nhờ việc đã giành trọn được niềm tin yêu sâu sắc của khách hàng.
今回の事故で被害が最小限に抑えられたのは、乗務員の迅速な避難誘導にほかならない。
Thiệt hại trong vụ tai nạn lần này được khống chế ở mức tối thiểu không gì khác ngoài nhờ sự hướng dẫn sơ tán thần tốc của tổ tiếp viên.
伝統工芸が今日まで受け継がれてきたのは、職人たちの誇りと情熱の結晶にほかならない。
Làng nghề thủ công truyền thống được lưu truyền tới ngày nay không gì khác ngoài kết tinh của lòng tự hào và nhiệt huyết của các nghệ nhân.
経営陣が下した苦渋の決断は、会社の将来と全従業員の雇用を守るためであったにほかならない。
Quyết định đầy cay đắng đau xót mà ban lãnh đạo đưa ra chẳng có mục đích nào khác ngoài việc bảo vệ tương lai công ty và sinh kế của toàn thể người lao động.
Luyện mẫu にほかならない với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
にほかならない nghĩa là gì?
không gì khác ngoài; chính là; đúng là Forcefully and definitively asserts that the core reason, essence, or true nature of something is none other than the stated noun ('is nothing other than', 'is precisely because of'). Commonly employed in conclusive remarks, speeches, and critical analyses.
Cách dùng にほかならない như thế nào?
N / から + にほかならない.
にほかならない thuộc cấp độ JLPT nào?
にほかならない là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 104/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).