まだしも
còn đỡ; thà; chi bằng
Cách dùng
- N + ならまだしも / Vる + ならまだしも
Lưu ý: So sánh châm chước: 数分の遅刻ならまだしも (nếu muộn vài phút thì còn đỡ), 冗談ならまだしも (nếu là đùa thì còn chấp nhận được). Vế sau luôn thể hiện sự không thể tha thứ.
Giải thích
Dùng để so sánh hai tình huống, khẳng định rằng trường hợp thứ nhất dẫu có chưa tốt thì vẫn còn có thể châm chước, tha thứ được; nhưng trường hợp thứ hai tồi tệ hơn hẳn thì tuyệt đối không thể chấp nhận nổi ("nếu là... thì còn đỡ / đằng này lại..."). Thể hiện sự bất bình, trách móc đối với hành vi quá quắt.
Ví dụ
数分の遅刻ならまだしも、連絡もなしに一時間以上も待たせるのは非常識だ。
Đến muộn đôi ba phút thì còn thể tất được, đằng này để người ta chờ hơn cả tiếng mà không một lời nhắn thì thật vô ý thức.
冗談のつもりならまだしも、公の場で他人を中傷する発言は到底許されない。
Nếu là câu nói đùa thì còn châm chước, chứ phát ngôn phỉ báng người khác ở chốn công cộng là điều tuyệt đối không thể dung thứ.
新入社員ならまだしも、十年以上のベテラン社員が初歩的な計算ミスをするとは呆れる。
Là nhân viên mới thì còn bỏ qua được, đằng này một kỳ cựu hơn mười năm mà lại mắc lỗi tính toán sơ đẳng thì thật đáng ngán ngẩm.
小雨程度ならまだしも、激しい豪雨の中で屋外の作業を強行するのは危険すぎる。
Mưa bay lất phất thì còn đỡ, chứ cưỡng ép làm việc ngoài trời giữa trận mưa như trút nước thì quá đỗi nguy hiểm.
一度の注意で改めるならまだしも、同じ過ちを何度も繰り返すのでは信頼を失う。
Nhắc nhở một lần mà biết sửa thì còn châm chước, đằng này cứ lặp đi lặp lại cùng một lỗi lầm thì sẽ đánh mất lòng tin.
Luyện mẫu まだしも với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
まだしも nghĩa là gì?
còn đỡ; thà; chi bằng Dùng để so sánh hai tình huống, khẳng định rằng trường hợp thứ nhất dẫu có chưa tốt thì vẫn còn có thể châm chước, tha thứ được; nhưng trường hợp thứ hai tồi tệ hơn hẳn thì tuyệt đối không thể chấp nhận nổi ("nếu là... thì còn đỡ / đằng này lại..."). Thể hiện sự bất bình, trách móc đối với hành vi quá quắt.
Cách dùng まだしも như thế nào?
N + ならまだしも / Vる + ならまだしも.
まだしも thuộc cấp độ JLPT nào?
まだしも là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 94/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).