Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N2 · Bài 172

以上に

hơn cả; vượt quá; nhiều hơn

Cách dùng

  • Noun / Verb (普通形) / Adj + 以上に

Lưu ý: Thường kết hợp với các từ chỉ dự đoán, tưởng tượng, hoặc so sánh với mức độ bình thường.

Giải thích

Biểu thị mức độ vượt xa khỏi tiêu chuẩn, dự tính hay sức tưởng tượng thông thường ("hơn cả... / vượt xa..."). Thường đi với 予想以上に, 想像以上に, 以前以上に.

Ví dụ

  1. 新薬しんやくの臨床りんしょう試験しけんは、事前じぜんの予想よそう以上いじょうに良好りょうこうな治療ちりょう効果こうかを示しめしている。

    Thử nghiệm lâm sàng của loại thuốc mới đang cho thấy hiệu quả điều trị tốt vượt xa sự kỳ vọng ban đầu.

  2. 初はじめて挑いどんだ海外かいがいでの単独たんどく生活せいかつは、事前じぜんの想像そうぞう以上いじょうに過酷かこくなものだった。

    Cuộc sống tự lập ở nước ngoài lần đầu tiên dấn thân trải nghiệm đã khắc nghiệt hơn rất nhiều so với tưởng tượng trước đó.

  3. 現場げんばの作業員さぎょういんたちは、日頃ひごろの訓練くんれんの成果せいかを通常つうじょう以上いじょうに発揮はっきして危機ききを脱だっした。

    Những người công nhân tại công trường đã phát huy thành quả rèn luyện hàng ngày vượt trội hơn bình thường để thoát khỏi cơn khủng hoảng.

  4. 景気けいき低迷ていめいの影響えいきょうは深ふかく、当初とうしょの見込みこみ以上いじょうに企業きぎょうの採用さいよう意欲いよくが冷ひえ込こんでいる。

    Tác động của suy thoái kinh tế rất sâu rộng, khiến nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp đóng băng trầm trọng hơn dự kiến ban đầu.

  5. 親身しんみに指導しどうしてくれた先輩せんぱいには、言葉ことばで表現ひょうげんできる以上いじょうに深ふかく感謝かんしゃしている。

    Đối với người tiền bối đã tận tâm chỉ bảo, tôi biết ơn sâu sắc nhiều hơn bất cứ từ ngữ nào có thể diễn tả.

Luyện mẫu 以上に với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

以上に nghĩa là gì?

hơn cả; vượt quá; nhiều hơn Biểu thị mức độ vượt xa khỏi tiêu chuẩn, dự tính hay sức tưởng tượng thông thường ("hơn cả... / vượt xa..."). Thường đi với 予想以上に, 想像以上に, 以前以上に.

Cách dùng 以上に như thế nào?

Noun / Verb (普通形) / Adj + 以上に.

以上に thuộc cấp độ JLPT nào?

以上に là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 172/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).