以上は
đã...thì phải; vì đã; bởi đã
Cách dùng
- Verb (普通形) / Noun + である + 以上は
Lưu ý: Thường đi với thể khẳng định dứt khoát ở vế sau như 〜べきだ, 〜ねばならない, 〜つもりだ.
Giải thích
Biểu thị lý do mang tính tất yếu và ràng buộc: "một khi đã... thì đương nhiên phải...". Vì tiền đề đã thành sự thật nên người nói hoặc đối tượng phải gánh vác trách nhiệm tương ứng.
Ví dụ
チームの主将に任命された以上は、部員全員を一致団結させて勝利を目指す。
Một khi đã được bổ nhiệm làm đội trưởng, tôi sẽ gắn kết tất cả thành viên lại thành một khối thống nhất để hướng tới chiến thắng.
組織の一員として給与を得ている以上は、プロとしての自覚を持つべきだ。
Một khi đã nhận lương với tư cách là một thành viên của tổ chức, bạn nên có ý thức trách nhiệm của một người làm việc chuyên nghiệp.
双方の合意に基づいて契約を交わした以上は、約束を破ることは許されない。
Một khi đã ký kết hợp đồng trên cơ sở đồng thuận đôi bên, thì việc bội ước là điều tuyệt đối không được tha thứ.
奨学金の給付を受けている以上は、日々の勉学に誠実に励まなければならない。
Một khi đã nhận khoản trợ cấp học bổng, thì bản thân phải nỗ lực học tập nghiêm túc từng ngày.
自らの意思でこの進路を選択した以上は、途中で投げ出すわけにはいかない。
Một khi đã tự nguyện lựa chọn con đường đi này bằng ý chí của bản thân, thì tôi không thể bỏ cuộc giữa chừng được.
Luyện mẫu 以上は với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
以上は nghĩa là gì?
đã...thì phải; vì đã; bởi đã Biểu thị lý do mang tính tất yếu và ràng buộc: "một khi đã... thì đương nhiên phải...". Vì tiền đề đã thành sự thật nên người nói hoặc đối tượng phải gánh vác trách nhiệm tương ứng.
Cách dùng 以上は như thế nào?
Verb (普通形) / Noun + である + 以上は.
以上は thuộc cấp độ JLPT nào?
以上は là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 173/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).