Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N2 · Bài 173

以上は

đã...thì phải; vì đã; bởi đã

Cách dùng

  • Verb (普通形) / Noun + である + 以上は

Lưu ý: Thường đi với thể khẳng định dứt khoát ở vế sau như 〜べきだ, 〜ねばならない, 〜つもりだ.

Giải thích

Biểu thị lý do mang tính tất yếu và ràng buộc: "một khi đã... thì đương nhiên phải...". Vì tiền đề đã thành sự thật nên người nói hoặc đối tượng phải gánh vác trách nhiệm tương ứng.

Ví dụ

  1. チームの主将しゅしょうに任命にんめいされた以上いじょうは、部員ぶいん全員ぜんいんを一致いっち団結だんけつさせて勝利しょうりを目指めざす。

    Một khi đã được bổ nhiệm làm đội trưởng, tôi sẽ gắn kết tất cả thành viên lại thành một khối thống nhất để hướng tới chiến thắng.

  2. 組織そしきの一員いちいんとして給与きゅうよを得えている以上いじょうは、プロとしての自覚じかくを持もつべきだ。

    Một khi đã nhận lương với tư cách là một thành viên của tổ chức, bạn nên có ý thức trách nhiệm của một người làm việc chuyên nghiệp.

  3. 双方そうほうの合意ごういに基もとづいて契約けいやくを交かわした以上いじょうは、約束やくそくを破やぶることは許ゆるされない。

    Một khi đã ký kết hợp đồng trên cơ sở đồng thuận đôi bên, thì việc bội ước là điều tuyệt đối không được tha thứ.

  4. 奨学金しょうがくきんの給付きゅうふを受うけている以上いじょうは、日々ひびの勉学べんがくに誠実せいじつに励はげまなければならない。

    Một khi đã nhận khoản trợ cấp học bổng, thì bản thân phải nỗ lực học tập nghiêm túc từng ngày.

  5. 自みずからの意思いしでこの進路しんろを選択せんたくした以上いじょうは、途中とちゅうで投なげ出だすわけにはいかない。

    Một khi đã tự nguyện lựa chọn con đường đi này bằng ý chí của bản thân, thì tôi không thể bỏ cuộc giữa chừng được.

Luyện mẫu 以上は với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

以上は nghĩa là gì?

đã...thì phải; vì đã; bởi đã Biểu thị lý do mang tính tất yếu và ràng buộc: "một khi đã... thì đương nhiên phải...". Vì tiền đề đã thành sự thật nên người nói hoặc đối tượng phải gánh vác trách nhiệm tương ứng.

Cách dùng 以上は như thế nào?

Verb (普通形) / Noun + である + 以上は.

以上は thuộc cấp độ JLPT nào?

以上は là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 173/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).